Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên 2023

Bài thu hoạch BDTX tiểu học

Mẫu bài thu hoạch BDTX năm học 2022-2023 là mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên đang được các thầy cô giáo sử dụng nhiều nhất áp dụng trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên. Mời các bạn tham khảo để cập nhật và hoàn thành bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên hiện nay.

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên là mẫu giáo viên các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông phải lập ra để tổng kết lại mục tiêu, kế hoạch phấn đấu trong suốt một năm học. Từ đó rút ra được những ưu nhược điểm của bản thân để ngày càng hoàn thiện hơn. Dưới đây là các mẫu Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên năm học 2022-2023 được Hoatieu.vn sưu tầm và tổng hợp lại, mời các bạn tham khảo và tải về chỉnh sửa phù hợp với bản thân.

Tài liệu này bao gồm các mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng của giáo viên các cấp mầm non, tiểu học, THCS, THPT, giáo viên cơ sở phổ thông, cán bộ quản lý nhà trường,… để thầy cô tham khảo để hoàn thiện bài thu hoạch của mình khi tham gia các lớp học bồi dưỡng.

1. Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên là gì?

Kết thúc mỗi đợt bồi dưỡng thì các giáo viên đều phải tiến hành làm bài thu hoạch, đây là một cách tổng kết, báo cáo kết quả học tập và là căn cứ để đánh giá xếp loại giáo viên. Dưới đây Hoatieu.vn giới thiệu tới các bạn bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên và cán bộ quản lý mới nhất năm 2021 để các bạn có tư liệu tham khảo nhằm hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường xuyên của mình một cách tốt nhất.

2. Nội dung bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên

Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên chia ra 3 chương trình bồi dưỡng chính cho các giáo viên, cụ thể nội dung và thời lượng tối thiểu yêu cầu như sau:

Nội dung chương trình 1: Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học đối với cấp học của giáo dục phổ thông. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (khoảng 40 tiết/năm học)

Nội dung chương trình 2: Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phổ thông theo từng thời kỳ của mỗi địa phương. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (khoảng 40 tiết/năm học).

Nội dung Chương trình 3: Phát triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (40 tiết/năm học).

3. Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2022

Câu 1: Đồng chí hay nêu các các nhiệm vụ trọng tâm vụ năm học 2021 – 2022 ứng phó với dịch COVID-19 VỤ năm học 2021 – 2022 theo chỉ thị 800/CT-BGDĐT ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo?

1. Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch năm học 2021 – 2022 linh hoạt, phù hợp với tình hình dịch COVID-19 tại địa phương. Trong đó, triển khai có hiệu quả các biện pháp về phòng, chống dịch COVID-19, phối hợp với ngành Y tế chủ động xây dựng các kịch bản, giải pháp ứng phó với tình huống dịch COVID-19 dự báo còn có thể kéo dài và diễn biến phức tạp. Tổ chức khai giảng năm học mới linh hoạt theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến tùy tình hình dịch bệnh tại địa phương, bảo đảm an toàn, gọn nhẹ, thiết thực, thể hiện tinh thần chia sẻ, động viên học sinh, sinh viên, giáo viên vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ dạy và học. Tận dụng tối đa thời gian tổ chức dạy học trực tiếp khi dịch bệnh được kiểm soát. Trường hợp dịch bệnh diễn biến phức tạp không thể tổ chức dạy học trực tiếp thì tổ chức dạy học trực tuyến để hoàn thành kế hoạch năm học, bảo đảm chất lượng giáo dục; không tổ chức dạy học trực tuyến đối với giáo dục mầm non, tập trung phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ phụ huynh nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhà theo các kênh phù hợp. Quan tâm công tác tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các kỹ năng cần thiết để tiến hành dạy học trực tuyến, đào tạo từ xa; xây dựng nền tảng dạy và học trực tuyến dùng chung, hệ thống bài giảng chuẩn hóa, kho học liệu điện tử chia sẻ theo hướng tạo môi trường tương tác, tăng tính thích ứng và trải nghiệm đối với người học, tăng cường khả năng tự học cho học sinh, sinh viên. Rà soát cắt giảm và tiết kiệm tối đa các chi phí để giữ ổn định, không tăng học phí so với năm học 2020 – 2021; có chính sách hỗ trợ, miễn, giảm, giãn thời gian đóng học phí, hỗ trợ kịp thời sách giáo khoa đối với các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn; tuyệt đối không để xảy ra tình trạng “lạm thu” đầu năm học.

2. Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục. Căn cứ hướng dẫn nhiệm vụ năm học của các cấp học, các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục xây dựng và triển khai kế hoạch chi tiết, cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, trong đó:

a) Triển khai thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 và chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021 – 2025” theo Kế hoạch số 626/KH-BGDĐT ; tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đến 2025. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp 1; khuyến khích các địa phương có điều kiện thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo. Từng bước khắc phục tình trạng thiếu giáo viên mầm non; tăng cường quản lý, hỗ trợ nâng cao chất lượng nhóm, lớp độc lập tư thục.

b) Tiếp tục triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bảo đảm chất lượng và hiệu quả, đặc biệt với lớp 2, lớp 6 trong năm học 2021 – 2022; chuẩn bị các điều kiện thực hiện dạy học môn Tin học và môn Ngoại ngữ bắt đầu triển khai đối với lớp 3 từ năm học 2022 – 2023; tổ chức thẩm định, phê duyệt sách giáo khoa các môn học và hoạt động giáo dục lớp 3, lớp 7, lớp 10 và tài liệu giáo dục địa phương theo lộ trình quy định. Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục bắt buộc đối với cấp tiểu học; hoàn thiện các quy định về tổ chức và hoạt động giáo dục của trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học. Bảo đảm cung cấp kịp thời sách giáo khoa cho học sinh, kể cả học sinh khuyết tật thực hiện giáo dục hòa nhập, không để xảy ra tình trạng thiếu sách giáo khoa đầu năm học.

c) Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 – 2030 và Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 – 2030”. Xây dựng kế hoạch về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông theo hướng mở; đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu của thị trường lao động; thực hiện kết hợp dạy văn hóa phổ thông với dạy nghề hiệu quả, đúng quy định.

3. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 209/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Rà soát, đánh giá việc triển khai thực hiện và áp dụng các quy định của pháp luật về tự chủ đại học, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng trường; kiện toàn bộ máy lãnh đạo, quản lý và hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nội bộ, phát huy dân chủ và nâng cao năng lực quản trị nhà trường. Tổ thức thực hiện có hiệu quả các quy định về tuyển sinh và đào tạo, xây dựng chuẩn chương trình đào tạo các nhóm ngành, các lĩnh vực đào tạo thuộc các trình độ của giáo dục đại học. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, thúc đẩy công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế uy tín, ưu tiên các nghiên cứu ứng dụng chuyển giao, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, gắn với đầu tư phát triển các phòng thí nghiệm và đào tạo sau đại học. Tăng cường kiểm định chất lượng chương trình đào tạo và hợp tác quốc tế, ưu tiên phát triển các chương trình đào tạo chất lượng quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh.

4. Triển khai thực hiện hiệu quả công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, việc làm cho học sinh, sinh viên; tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; xây dựng văn hóa học đường; cung cấp, trau dồi các kỹ năng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, kinh tế số cho học sinh, sinh viên. Xây dựng các chỉ số để đánh giá chuẩn đầu ra cho học sinh, sinh viên về đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và phát triển thể chất đối với từng cấp học. Đặc biệt quan tâm và có giải pháp để ổn định tâm lý, tư tưởng của học sinh, sinh viên bị tác động do tình hình dịch bệnh kéo dài; tăng cường phối hợp giữa nhà trường – gia đình trong việc quản lý, hỗ trợ học sinh, nhất là học sinh tiểu học, trong việc học trực tuyến tại nhà. Triển khai hiệu quả công tác giáo dục thể chất và y tế trường học, bảo đảm an toàn trường học; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe học đường. Nâng cao chất lượng công tác giáo dục quốc phòng, an ninh.

5. Triển khai Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ; triển khai bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, giảng dạy đáp ứng yêu cầu chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp học và thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tham mưu cấp có thẩm quyền bổ sung biên chế và tuyển dụng giáo viên, bảo đảm “có học sinh phải có giáo viên đứng lớp”. Có giải pháp phù hợp để hỗ trợ giáo viên, người lao động trong ngành Giáo dục bị ảnh hưởng của dịch COVID-19, nhất là giáo viên, người lao động làm việc trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập.

6. Ưu tiên cân đối ngân sách để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu bảo đảm thực hiện chương trình mới đối với lớp 1, lớp 2, lớp 6 và Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tiếp tục thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 – 2025; thực hiện lồng ghép có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025 để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục. Huy động các nguồn lực để đầu tư cho giáo dục và thực hiện hỗ trợ học sinh, sinh viên có cha mẹ thuộc đối tượng là người lao động bị tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không lương, ngừng việc, lao động mất việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động tự do, không để học sinh, sinh viên nào vì điều kiện kinh tế mà không thể đến trường.

7. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, rà soát sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý không còn phù hợp, chồng chéo; tăng cường phân cấp cho cơ sở, đi đối với việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, siết chặt kỷ luật, kỷ cương, nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo, gắn với đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy và học. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông về các chủ trương, chính sách mới của ngành và kết quả triển khai thực hiện các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tăng cường phối hợp, xử lý hiệu quả các vấn đề về truyền thông, nhất là các vấn đề xã hội quan tâm, bức xúc để xã hội, nhân dân hiểu, chia sẻ, ủng hộ và đóng góp nhiều hơn cho ngành. Tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập” bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị; kịp thời khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có sáng kiến, giải pháp, mô hình sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập, nhất là trong bối cảnh dịch COVID-19 còn có thể kéo dài.

II. Tổ chức thực hiện:

a) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo căn cứ các nhiệm vụ, giải pháp nêu trên, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể của đơn vị; tổ chức hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện kế hoạch năm học, đề xuất các giải pháp chỉ đạo, kịp thời giải quyết những vấn đề vướng mắc, nảy sinh trong quá trình thực hiện.

b) Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo căn cứ Chỉ thị này và tình hình thực tiễn của địa phương, tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành văn bản chỉ đạo về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm học 2021 – 2022 ở địa phương và tổ chức triển khai kế hoạch nhiệm vụ năm học, trong đó lưu ý các giải pháp bảo đảm chất lượng giáo dục trong bối cảnh dịch COVID-19 với phương châm “tạm dừng đến trường, không dừng học” nhằm thực hiện mục tiêu kép là vừa chống dịch hiệu quả, vừa bảo đảm kế hoạch năm học; chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2021 – 2022; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học.

c) Giám đốc đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng sư phạm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ, giải pháp năm học 2021 – 2022; thực hiện các giải pháp bảo đảm công tác phòng, chống dịch COVID-19.

d) Cán bộ, công chức, viên chức cơ quan quản lý giáo dục các cấp; nhà giáo, cán bộ quản lý, người lao động các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.

Module GVPT 05:

Câu 2: Trình bày việc sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?

Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý. Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân.

Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học. Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cải cách PPDH ở mỗi nhà trường.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này.

Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh.

Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.

Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin…), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự chiếm lĩnh kiến thức) với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.

Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp… Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học.

Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học.

Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:

Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn…

Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới… Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo.

Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV – HS và HS – HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.

Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót (tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự thể hiện, tự đánh giá).

Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học:

Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống

Đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng. Để nâng cao hiệu quả của các phương pháp dạy học này người giáo viên trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, kỹ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câu trả lời trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập. Tuy nhiên, các phương pháp dạy học truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh các phương pháp dạy học truyền thống cần kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học mới, có thể tăng cường tính tích cực nhận thức của học sinh trong thuyết trình, đàm thoại theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề.

Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

Việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học. Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng. Tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phương pháp thuyết trình cần được khắc phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm. Trong thực tiễn dạy học ở trường trung học hiện nay, nhiều giáo viên đã cải tiến bài lên lớp theo hướng kết hợp thuyết trình của giáo viên với hình thức làm việc nhóm, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh. Tuy nhiên hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình, mà còn có những hình thức làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai, nghiên cứu trường hợp, dự án. Mặt khác, việc bổ sung dạy học toàn lớp bằng làm việc nhóm xen kẽ trong một tiết học mới chỉ cho thấy rõ việc tích cực hoá “bên ngoài” của học sinh. Muốn đảm bảo việc tích cực hoá “bên trong” cần chú ý đến mặt bên trong của phương pháp dạy học, vận dụng dạy học giải quyết vấn đề và các phương pháp dạy học tích cực khác.

3. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề. Học được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức. Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh. Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môn, cũng có thể là những tình huống gắn với thực tiễn. Trong thực tiễn dạy học hiện nay, dạy học giải quyết vấn đề thường chú ý đến những vấn đề khoa học chuyên môn mà ít chú ý hơn đến các vấn đề gắn với thực tiễn. Tuy nhiên nếu chỉ chú trọng việc giải quyết các vấn đề nhận thức trong khoa học chuyên môn thì học sinh vẫn chưa được chuẩn bị tốt cho việc giải quyết các tình huống thực tiễn. Vì vậy bên cạnh dạy học giải quyết vấn đề, lý luận dạy học còn xây dựng quan điểm dạy học theo tình huống.

4. Vận dụng dạy học theo tình huống

Dạy học theo tình huống là một quan điểm dạy học, trong đó việc dạy học được tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn với các tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp. Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội của việc học tập. Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đến nhiều môn học hoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn với thực tiễn. Trong nhà trường, các môn học được phân theo các môn khoa học chuyên môn, còn cuộc sống thì luôn diễn ra trong những mối quan hệ phức hợp. Vì vậy sử dụng các chủ đề dạy học phức hợp góp phần khắc phục tình trạng xa rời thực tiễn của các môn khoa học chuyên môn, rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, liên môn. Phương pháp nghiên cứu trường hợp là một phương pháp dạy học điển hình của dạy học theo tình huống, trong đó học sinh tự lực giải quyết một tình huống điển hình, gắn với thực tiễn thông qua làm việc nhóm. Vận dụng dạy học theo các tình huống gắn với thực tiễn là con đường quan trọng để gắn việc đào tạo trong nhà trường với thực tiễn đời sống, góp phần khắc phục tình trạng giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn hiện nay của nhà trường phổ thông. Tuy nhiên, nếu các tình huống được đưa vào dạy học là những tình huống mô phỏng lại, thì chưa phải tình huống thực. Nếu chỉ giải quyết các vấn đề trong phòng học lý thuyết thì học sinh cũng chưa có hoạt động thực tiễn thực sự, chưa có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.

5. Vận dụng dạy học định hướng hành động

Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau. Trong quá trình học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân. Đây là một quan điểm dạy học tích cực hoá và tiếp cận toàn thể. Vận dụng dạy học định hướng hành động có ý nghĩa quan trong cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội. Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố. Trong dạy học theo dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh, dạy học hợp tác, dạy học tích hợp, dạy học khám phá, sáng tạo, dạy học theo tình huống và dạy học định hướng hành động.

6. Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ dạy học

Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học. Hiện nay, việc trang bị các phương tiện dạy học mới cho các trường phổ thông từng bước được tăng cường. Tuy nhiên các phương tiện dạy học tự làm của giáo viên luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy. Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại. Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử (E-Learning), mạng trường học kết nối, Trường học lớn……………….

7. Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các kỹ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học. Có những kỹ thuật dạy học chung, có những kỹ thuật đặc thù của từng phương pháp dạy học, ví dụ kỹ thuật đặt câu hỏi trong đàm thoại. Ngày nay người ta chú trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như “động não”, “tia chớp”, “bể cá”, bản đồ tư duy, kỹ thuật khăn trải bàn…

8. Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn

Phương pháp dạy học có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học, việc sử dụng các phương pháp dạy học đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn. Các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn. Ví dụ: Thí nghiệm là một phương pháp dạy học đặc thù quan trọng của các môn khoa học tự nhiên; các phương pháp dạy học như trình diễn vật phẩm kỹ thuật, làm mẫu thao tác, phân tích sản phẩm kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mô hình, các dự án là những phương pháp chủ lực trong dạy học kỹ thuật; phương pháp “Bàn tay nặn bột” đem lại hiệu quả cao trong việc dạy học các môn khoa học…

9. Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh

Phương pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hoá, phát huy tính sáng tạo của học sinh. Có những phương pháp nhận thức chung như phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ chức làm việc, phương pháp làm việc nhóm, có những phương pháp học tập chuyên biệt của từng bộ môn. Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho học sinh các phương pháp học tập chung và các phương pháp học tập trong bộ môn.

Tóm lại, có rất nhiều phương hướng đổi mới phương pháp dạy học với những cách tiếp cận khác nhau, trên đây chỉ là một số phương hướng chung. Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất, kỹ thuật và hình thức tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý lớp học. Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân./.

4. Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2022-2023

PHÒNG GD&ĐT…………

TRƯỜNG TH ………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………….., ngày ….tháng …năm …

BÀI THU HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên
Năm học ………….

I. Thông tin chung:

  • Họ và tên giáo viên: ……………; Ngày tháng năm sinh: ……………
  • Chức vụ: Giáo viên.
  • Đơn vị công tác: Trường TH ………….. 1.

II. Ni dung thu hoạch:

1. Nội dung bồi dưỡng 1 :

Bản thân đã được bồi dưỡng về chính trị, thời sự, các Nghị quyết, chính sách của đảng, nhà nước như: Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng, các văn bản chỉ đạo của UBND Tỉnh ủy Kiên Giang, của cấp ủy địa phương bao gồm: Tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Kiên Giang; Chỉ thị nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đảo tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và đào tạo.

  • Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 9 năm 2020.
  • Luôn tiếp thu Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đã và đang thực hiện ở trường tiểu học.
Bài Hay  Stt tất niên hài hước

Luôn cố gắng học tập theo thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT: nắm bắt kịp thời các yêu cầu bồi dưỡng theo chuẩn bồi dưỡng thường xuyên.

2. Nội dung bồi dưỡng 2 :

Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên, các nội dung nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học cụ thể:

+ Mô đun 1: Một số kỹ thuật dạy học tích cực để đáp ứng yêu cầu SGK tiểu học mới: Bản thân hiểu được về khái niệm dạy học tích cực, những điều kiện để dạy học hiệu quả, vai trò của của việc dạy học tích cực theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

+ Mô đun 2: Xây dựng mô hình tư vấn tâm lý ở trường tiểu học và công tác giáo dục phối hợp giữa gia đình-nhà trường-xã hội: bản thân nắm được về khái niệm tư vấn và tư vấn học đường, vai trò, mục đích, nội dung, phương pháp và nguyên tắc về tư vấn học đường. Nắm bắt được cách thức giáo dục học sinh; kết hợp chặc chẽ giữa nhà trường-gia đình-xã hội trong việc giáo dục học sinh. Xác định vai trò của các tổ chức làm công tác tư vấn tâm lý cho học sinh.

+Mô đun 3: Ứng dụng công nghệ thông tin để đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0: nắm được một số ứng dụng hữu ích trên điện thoại, soạn bài giảng với phần mềm power point.

+ Mô đun 4: Các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh tiều học:

Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh

Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Theo tinh thần này, giáo viên không cung cấp, áp đặt kiến thức có sẵn mà là người tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,…

Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để các em biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới,… Các tri thức phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định. Cần rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ.

Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”. Điều đó có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới. Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.

3. Nội dung bồi dưỡng 3:

Mô đun: GVPT 03: Phát triển chuyên môn của bản thân

* Yêu cầu:

Phân tích được tầm quan trọng của việc phát triển chuyên môn của bản thân đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn cho bản thân đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;

Vận dụng được nội dung cập nhật yêu cầu đổi mới nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân trong hoạt động dạy học và giáo dục đối với giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, phù hợp với giáo viên từng cấp học, vùng, miền (Yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; Đổi mới sinh hoạt chuyên môn; Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; Lựa chọn và sử dụng học liệu dạy học; Phát triển chuyên môn giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông thông qua kết nối, chia sẻ tri thức trong cộng đồng học tập;….);

Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn của bản thân đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

* Kết quả – Vận dụng:

a) Phát triển bản thânlà hoạt động nhằm nâng cao kiến thức và hình ảnh bản thân, phát triển tài năng và khả năng, tích lũy tài sản và sự nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống và làm sáng tỏ những ước mơ và hoài bão. Hoạt động này không chỉ dừng lại ở phát triển bản thân mà nó còn bao gồm các hoạt động chính thức và không chính thức để phát triển người khác trong những vai trò như thầy giáo, hướng dẫn viên, tư vấn viên, quản lý, huấn luyện viên. Nói cho cùng, phát triển bản thân diễn ra trong bối cảnh thể chế, nó liên quan tới phương pháp, chương trình, công cụ, kỹ thuật và hệ thống đánh giá nhằm hỗ trợ con người phát triển ở mức độ cá nhân trong các tổ chức.

Ở mức độ cá nhân, phát triển bản thân bao gồm các hoạt động sau đây:

  • Nâng cao kiến thức
  • Nâng cao nhận thức về bản thân
  • Xây dựng và làm mới hình ảnh cá nhân
  • Phát triển sức mạnh và tài năng
  • Làm giàu
  • Phát triển tinh thần
  • Phát hiện và bồi dưỡng khả năng
  • Phát triển sự nghiệp và sự giàu có
  • Nâng cao sức khỏe
  • Thực hiện ước mơ
  • Xây dựng và thực hiện các kế hoạch phát triển cá nhân
  • Nâng cao vị thế xã hội

b) Kết quả, Lợi ích mà phát triển chuyên môn đem lại cho giáo viên:

* Học sinh có kết quả học tập tốt hơn

Qua việc học tập nghiêng cứu bài giảng, học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp, tiếp thu những phương pháp dạy học tốt do ngành giáo dục tổ chức, bản thân thấy chuyên môn nghiệp vụ được nâng cao, hướng dẫn học sinh học tốt hơn, có nhiều hình thức tổ chức dạy học hơn. Từ đó học sinh hứng thú học tập, tiếp thu bài tốt hơn.

Phát triển kỹ năng tổ chức và lập kế hoạch chuyên nghiệp hơn

Ngoài thời giờ dành cho lớp học, phần lớn thời gian dành cho việc đánh giá học sinh, phát triển chương trình giảng dạy và các thủ tục giấy tờ khác. Đào tạo phát triển chuyên môn giúp bản thân bớt gánh nặng và quá tải trong việc lập kế hoạch quản lý thời gian và giám sát việc thực hiện theo kế hoạch. Điều này sẽ làm cho bản thân đạt hiệu quả hơn và thêm thời gian để tập trung vào học sinh chứ không phải là các công việc hành chính.

Được đào sâu chuyên môn và kiến thức về môn học

Học sinh mong đợi giáo viên của chúng là chuyên gia trong lĩnh vực môn học mà họ dạy. Điều này có nghĩa là giáo viên sẽ có thể trả lời các kiểu câu hỏi nào mà học sinh chất vấn. Các chương trình phát triển chuyên môn có thể giúp giáo viên mở rộng cơ sở tri thức của bản thân trong các lĩnh vực chủ đề khác nhau. Một giáo viên càng tiến sâu trong con đường phát triển chuyên môn của mình, thì giáo viên đó càng đạt được kiến thức sâu hơn và hiểu biết rộng hơn về chuyên ngành của mình.

c) Hỗ trợ đồng nghiệp:

Trước hết, cần phải làm cho mỗi giáo viên nhận ra một cách đầy đủ, sâu sắc các vấn đề liên quan đến phát triển chuyên môn của mình

Giúp giáo viên có khả năng nhận ra, biết chấp nhận mỗi cá nhân học sinh.

Giáo viên cần hiểu đúng và áp dụng được phương pháp giáo dục mới vào thực tế giảng dạy hàng ngày

Giáo viên cần được khuyến khích và hỗ trợ tự học nâng cao năng lực và đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới cách tiếp cận và phương thức tổ chức thực hiện sinh hoạt chuyên môn ở nhà trường

4. Kết quả tự đánh giá:

Điểm NDBD1

Điểm NDBD2

Điểm NDBD3

Đánh giá

9

9

9

9

Hoàn thành

Người viết thu hoạch

ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Điểm NDBD1

Điểm NDBD2

Điểm NDBD3

Đánh giá

Tổ trưởng

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG

Điểm NDBD1

Điểm NDBD2

Điểm NDBD3

Điểm BDTX

Xếp loại: ………………………………………………………………………………..

….., ngày ….. tháng…… năm….

5. Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ quản lý

UBND HUYỆN ………….

TRƯỜNG TIỂU HỌC

………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

Năm học: …………..

Họ và tên: ………….

Ngày, tháng, năm sinh: …………..

Trình độ chuyên môn: Đại học, chuyên ngành: Tiểu học

Năm vào ngành: ………………..

Chức vụ: Phó hiệu trưởng

Đơn vị công tác: Trường Tiểu học ……….

Căn cứ Thông tư số 17/2019 ngày 01/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Căn cứ Công văn số 1825/SGDĐT- GDTXCN ngày 22/11/2019 Của Sở Giáo dục và Đào tạo về Điều chỉnh thời lượng bồi dưỡng thường xuyên CBQL, Giáo viêncơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông.

Căn cứ kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên của trường Tiểu học về kế hoạch BDTX đối với GV năm học ……………

Trên cơ sở những căn cứ trên, tôi xin báo cáo kết quả BDTX của bản thân năm học ………….. cụ thể như sau:

I. Chương trình bồi dưỡng 1. (10 điểm)

1. Nội dung bồi dưỡng:

– Chỉ thị nhiệm vụ năm học ……………của Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Các văn bản khác có liên quan được cập nhật trong năm học ……………

– Thông tư 17/ BGD về công tác BDTX

* Kết quả bồi dưỡng:

Chuyên đề 1: Chỉ thị nhiệm vụ năm học …………

Chuyên đề 2: Nhiệm vụ năm học 2020– 2021 đối với cấp Tiểu học

Chuyên đề 3: Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Thông tư 18/2019/TT-BGDĐT về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông ..

Thông tư 18/2019/TT-BGDĐT Chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông.

Chuyên đề 4: Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018

2. Tự đánh giá:

– Điểm: 9

– Xếp loại: Đạt yêu cầu

II. Chương trình bồi dưỡng 2.

1. Nội dung bồi dưỡng:

a. Các văn bản chỉ đạo về giáo dục tiểu học:

– Công văn số 2084 / BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Khung kế hoạch thời gian năm học …………..như sau:

+ Kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2021.

– Thông tư 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

– Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông .

– Các văn bản khác có liên quan.

b. Bồi dưỡng chuyên môn:

Quy chế làm việc trường Tiểu học ……….; quy chế chuyên môn.

– Bồi dưỡng việc dạy và học theo chuẩn kiến thức kỹ năng; tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học, công tác tự đánh giá. sử dụng tài liệu địa phương tỉnh ………. đối với các môn Đạo đức lớp 1, 4,5; Lịch sử, Địa lý lớp 4, 5; Âm nhạc lớp 1, 4, 5; ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy – học ( Cách soạn giáo án, thiết kế bài giảng điện tử, , thiết kế bài giảng elearning, sử dụng giáo án, …… ), sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học…;

– Triển khai tập huấn, bồi dưỡng giáo viên theo hình thức website, diễn đàn theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Triển khai các văn bản hướng dẫn về dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật…

– Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học

– Thông tư số 27

Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ban tuyên giáo Huyện ủy tổ chức bồi dưỡng:

– Chuyên đề bồi dưỡng chính trị tư tưởng: Quán triệt triển khai nghị quyết Đại hội Đảng XIII

– Chuyên đề về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2020 “Học tập làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc. ”.

Sở GD-ĐT ……….:

– Tổ chức Tổng kết năm học …………. Triển khai, Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học…………..

* Kết quả bồi dưỡng:

Chuyên đề 1. Học tập tư tưởng Hồ Chí Minh và Các Nghị quyết của Đảng.

Chuyên đề: Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Chuyên đề 2: Học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng

2. Tự đánh giá:

– Điểm: 9 – Xếp loại: Đạt yêu cầu

III . Chương trình bồi dưỡng 3:

Phần 1. Nội dung bồi dưỡng:

Module QLPT03 Phát triển chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở GDPT

* Nắm được kiến thức:

* Tiếp thu được kỹ năng:

Tự đánh giá:

– Điểm: .. – Xếp loại: Đạt yêu cầu

Module QLPT 11 Xây dựng văn hoá nhà trường

* Nắm được kiến thức:

Tự đánh giá:

– Điểm: .. – Xếp loại: Đạt yêu cầu

Phần 2. Tự đánh giá:

– Điểm.. – Xếp loại: Đạt yêu cầu

Phần 3. Nội dung bồi dưỡng các Module trên phần mền taphuan.csdl.edu

Module 1: Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trường tiểu học

* Nắm được kiến thức:

* Tiếp thu được kỹ năng:

Kết quả: Đạt ../100

Module2: Cán bộ quản lý tiểu học

* Nắm được kiến thức:

=

* Tiếp thu được kỹ năng:

=

Kết quả: Đạt .. /100

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI BDTX CỦA CBQL CUỐI NĂM HỌC

Kết quả đánh giá

Cả năm

ND1

ND2

ND3

TỔNG

ĐTB

XL

Kết quả tự đánh giá của CBQL

10

9

9,5

28,5

9,5

Đạt yêu cầu

Kết quả đánh giá của PGD&ĐT

Tự đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của bản thân:

Hoàn thành kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng đã đề ra đầu năm.

Xếp loại: Đạt yêu cầu

…….., Ngày ….tháng …năm 2021

Người viết thu hoạch

Góp ý nhận xét của BGH

………………………………………..

Ban chỉ đạo BDTX Phòng GD&ĐT đánh giá xếp loại:

……………………………….

6. Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên

Câu 1: Phẩm chất đạo đức của nhà giáo trong bối cảnh hiện nay. Những bài học từ việc giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo. Vì sao phải chú trọng giáo dục đạo đức?

Phẩm chất đạo đức của nhà giáo trong bối cảnh hiện nay

Đạo đức nghề nghiệp là nền tảng trong nhân cách nhà giáo. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của họ được duy trì thành nề nếp trong nhà trường dựa trên hệ thống các khuôn phép, quy tắc đạo đức nhằm định hướng, điều chỉnh nhận thức, đánh giá thái độ, hành vi của nhà giáo phù hợp với yêu cầu, nguyên tắc của nghề dạy học. Với nghề dạy học người dạy học muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ phải luôn tinh thông về nghề nghiệp, tiêu biểu về tri thức khoa học, tư tưởng chính trị, văn hóa, đạo đức, lối sống.

Một số hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo hiện nay có thể dễ dàng bắt gặp cũng như tìm hiểu được trên mạng internet cụ thể như:

Bé trai 10 tuổi, lớp 4/5 trường Quốc tế Á Châu cơ sở Cao Thắng, Quận 10 bị cô giáo dùng que chỉ bảng đánh bầm tím bắp tay.

UBND quận Tân Phú buộc thôi việc cô chủ nhiệm lớp 2/11 trường tiểu học Phan Chu Trinh do hành vi đánh học sinh.

Không ít người đã không thể cưỡng lại được trước sức cám dỗ vật chất. Sự tha hóa về đạo đức trước sức hút của đồng tiền đã dẫn tới những hành động mù quáng như việc tiệm vàng của thầy giáo nguyễn Xuân Khôi – giáo viên trường THPT Quỳnh Lưu 4 mới đât là một minh chứng điển hình.

Một số giáo viên đã không kiềm chế được mình trước sự ngỗ ngược, chậm tiến của học trò. Mặc dù đã được đào tạo về nghiệp vụ từ những ngày còn ngồi trên ghế giảng đường, nhiều sinh viên sư phạm sau khi ra trường tiếp nhận công tác còn tỏ ra non yếu về nghiệp vụ sư phạm, thiếu hụt những kiến thức về tâm lý sư phạm.

Những bài học từ việc giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo

Ngày 11/06/2020 các trang báo mạng đồng loạt đưa tin tức Công an huyện U Minh Thượng nhận được đơn tố giác tội phạm. Theo đơn ông Châu đã có hành vi sàm sỡ hai học sinh này tại nhà vệ sinh của trường.

Một ngày sau khi hay tin mình bị tố cáo, ông Châu đã tự tử bằng thuốc diệt cỏ nhưng được người thân kịp thời cứu chữa, đến ngày 16/6 sức khỏe của ông đã hồi phục tốt nên lực lượng chức năng đã tiến hành làm việc với ông. Bước đầu khai nhận, ông Châu cho biết thấy hai cháu bé dễ thương nên đã dùng tay sờ vào vùng kín của hai cháu,…

Không chỉ chuyện dâm ô, xâm hại tình dục, nhiều giáo viên cũng nhẫn tâm đánh đạp, có những hình phạt học sinh đến mức gây thương tích. Vụ việc giáo viên phạt tát học sinh hơn hai trăm cái tát, đánh học sinh bầm tím, ép học sinh súc miệng bằng nước giặt giẻ lau bảng,… Dẫu rằng đây chỉ là những hiện tượng cá biệt song những hành vi lệch chuẩn này đã làm mất đi hình ảnh cao đẹp của nhà giáo, làm giảm niềm tin của xã hội với nhành giáo dục.

Nhằm lên án những hành vi vi phạm của giáo viên gần đây GS.VS Phạm Minh Hạc – nguyên Bộ trưởng Bộ GD&DT cho rằng, hiện nay cả nước có tới hơn một triệu giáo viên, học sinh cũng tới trên hai mươi tư triệu học sinh, với quy mô lớn như vậy, rất có thể sẽ nảy sinh ra các vi phạm của nhà giáo.

Tuy nhiên, dù thế nào thì giáo viên cũng không thể đổ lỗi cho sức ép nào đó mới dẫn đến hành vi lệch chuẩn, vi phạm đạo đức nhà giáo, thậm chí xâm hại, xúc phạm thân thể học sinh.

Những giáo viên cũng không thể đổ lỗi cho sức ép nào đó mới dẫn đến hành vi lệch chuẩn vi phạm đạo đức nhà giáo, thậm chí xâm hại, xúc phạm thân thể học sinh. Những giáo viên vi phạm, căn cứ vào các quy định hiện nay để xem xét loại ra khỏi ngành gióa dục.

Để làm trong sạch môi trường giáo dục, theo PGS.TS Trần Xuân Nhĩ – nguyên Thứ trưởng Bộ GD&DT: “Những trường hợp giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo trong thời gian qua là những hiện tượng dị biệt, khó có thể chấp nhận được với những người như thế khi đứng trên bục giảng.

Dù chỉ là cá nhân, song liên tiếp xảy ra các vụ việc còn cho thấy một bộ phận giáo viên hiện nay đang suy thoái về đạo đức gây mất niềm tin trong xã hội. Những vụ việc vi phạm đạo đức nhà giáo phải xử lý nghiêm và cương quyết đưa ra khỏi ngành.”

Vì sao phải chú trọng đạo đức?

Đó là sự nghiệp, vì cuộc sống của mình các em học sinh sau này, các em trở thành những con người tốt, những công dân tốt, có ích cho bản thân, gia đình và đất nước. Người cho rằng, việc dạy trẻ cũng như trồng cây non. Cây non được trồng tốt thì sau này cây sẽ lên tốt.

Dạy trẻ nhỏ tốt thì sau này các em sẽ thành người tốt. Theo Hồ Chí Minh tài phải đi đôi với đức, đức đi đôi với tài, nếu chỉ có tài mà không có đức thì là người vô dụng. “Vì tương lai của con em”, đó là khẩu hiệu và cũng là nhiệm vụ Người giao cho đội ngũ các thầy giáo, cô giáo trong việc chăm sóc, giáo dục thế hện trẻ.

Ngày nay, chúng ta thấy rằng, có nhiều học sinh chăm ngoan, học giỏi, đạt thành tích cao trong học tập, nghe lời cha mẹ, thầy cô, song cũng còn nhiều em mải chơi, lười học, làm trái lời cha mẹ, sa vào những tệ nạn xã hội. Vì thế, giáo dục đạo đức cần phải được chú trọng. Đây là nhiệm vụ vừa mang tính trước mắt, vừa mang tính lâu dài của nền giáo dục nước nhà.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã lật nhào chế độ thực dân, phát xít và ngai vàng phong kiến, mở ra một kỷ nguyên mới cho lịch sử dân tộc. Song, những tư tưởng của chế độ cũ vẫn tồn tại dai dẳng và ảnh hưởng khá nặng nề trong đầu óc của nhiều người, làm ảnh hưởng không tốt đến thế hệ trẻ. Vì vậy, Người cho rằng, phải dùng tinh thần và đạo đức mới để rửa gột những ảnh hưởng ấy.

Mỗi thời đại, mỗi chế độ xã hội có những tư tưởng và quan niệm khác nhau về đạo đức. Chế độ mới ở nước ta – chế độ dân chủ nhân dân cũng cần phải có đạo đức mới. Nói chuyện tại Trường Cán bộ tự vệ mang tên Người, Bác khẳng định: “Đạo đức, ngày trước thì chỉ trung với vua, hiếu với cha mẹ. Ngày nay, thời đại mới, đạo đức cũng phải mới”.

Đạo đức mới để làm nên con người mới: con người xã hội chủ nghĩa. Nhiệm vụ của nhà trường dưới chế độ dân chủ nhân dân là đào tạo nên những con người có đạo đức, có kiến thức, văn hóa, kỹ năng lao động nghề nghiệp chứ không phải đào tạo ra “một lũ cao bồi”.

Đồng thời, Người còn chỉ ra rằng, trong xã hội vẫn tồn tại tình trạng nhiều người có thái độ thờ ơ đối với xã hội, xa rời đời sống lao động và đấu tranh của nhân dân, học để lấy bằng cấp, do đó giáo dục đạo đức mới chính là nhằm cải hóa những tư tưởng không đúng đắn.

Giáo dục đạo đức học sinh còn là vì tương lai của dân tộc. Nói chuyện tại Hội nghị cán bộ phụ trách thiếu nhi toàn miền Bắc ngày 19/02/1959, Người khẳng định rằng, công tác giáo dục thiếu niên, nhi đồng rất quan trọng, đó là nhiệm vụ đào tạo thế hệ tương lai cho Tổ quốc.

Câu 2: Thực trạng vấn đề an toàn, phòng chống bạo lực học đường hiện nay

Thực trạng vấn đề bạo lực học đường hiện nay

Ở việt Nam hiện nay, bạo lực học đường đang là vấn đề hết sức nghiêm trọng. Theo số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chỉ trong một năm học, toàn quốc xảy ra gần 1600 vụ học sinh đánh nhau trong và ngoài trường học. Cũng theo số liệu thống kê, khoảng 5200 học sinh thì có một vụ đánh nhau và 11000 học sinh thì có một em bị cho thôi học vì đánh nhau. Những số liệu này cho thấy tình trạng bạo lực học đường đang là vấn đề nhức nhối tại mọi cấp học, lớp học với các mức độ gia tăng ngày càng cao và hậu quả ngày càng lớn.

Cũng theo báo cáo của Tổng cục Cảnh sát phòng chống tội phạm, từ năm 2013 đến năm 2015 đã xử lý hơn 2500 vụ vi phạm pháp luật hình sự với 42000 đối tượng. Trong đó hơn 75% là thanh niên học sinh, sinh viên. Nghiêm trọng hơn, đối tượng phạm tội ngày càng có xu hướng trẻ hóa, mức độ phạm tội ngày càng nghiêm trọng, hành vi phạm tội cũng ngày càng nghiêm trọng hơn.

Những hậu quả mà bạo lực học đường gây ra kể cả thể xác hay tinh thần cũng đều trực tiếp ảnh hưởng nghiêm trọng tới công việc học tập cũng như tương lai của học sinh nếu không được can thiệp kịp thời. Với những ảnh hưởng về mặt sức khỏe cùng với tâm lý lo lắng, căng thẳng, sợ hãi, học sinh không thể học tập với kết quả tốt nhất có thể. Thậm chí căng thẳng quá mức về mặt tâm lý có thể buộc học sinh kết thúc việc học của mình hoặc cũng có thể vì gây ra hành vi bạo lực mà học sinh phải nhận kỷ luật đuổi học. Từ đó, tương lai của các em rẽ sang một bước ngoặt khác không mấy khả quan. Đặc biệt những đứa trẻ có hành vi bạo lực, lạm dụgn quyền hành từ khi còn nhỏ, khi lớn lên có thể mắc phải những hành vi tội ác nhiều hơn nhưng đứa trẻ khác.

Cách phòng chống bạo lực học đường

Thường xuyên quan tâm, theo dõi và nắm bắt tình hình của các em học sinh trong lớp mình chủ nhiệm hoặc tham gia giảng dạy đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm và giáo viên tham gia dạy kỹ năng sống.

Có biện pháp can ngăn giáo dục kịp thời đối với hiện tượng có nguy cơ dẫn đến bạo lực đối với học sinh trong lớp chủ nhiệm hoặc tham gia giảng dạy.

Tích cực tổ chức các hoạt động sân trường, hoạt động tập thể trong giờ hoạt động sân trường hoặc trong tiết sinh hoạt, nhằm tăng tình cảm của các em học sinh trong cùng một lớp, cùng trường.

Tạo môi trường học tập và giảng dạy trong sáng lành mạnh.

Phối hợp với gia đình và nhà trường để quan tâm và hỗ trợ kịp thời những khó khăn vướng mắc của học sinh.

7. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên số 1

UBND……….

TRƯỜNG………..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

Năm học…………..

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

1. Họ và tên: ………………………………………………………. Giới tính: ………………..

2. Ngày tháng năm sinh: …………………….. Năm vào ngành giáo dục: ……………

3. Trình độ chuyên môn: ……………………..

4. Chức vụ: ……………………………………

5. Nhiệm vụ được phân công: …………………………………………………………………….

II. NỘI DUNG THU HOẠCH BDTX NĂM HỌC …………

1. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN (Trình bày việc học tập và thực hiện các nội dung bồi dưỡng thường xuyên dựa trên kế hoạch BDTX của cá nhân đã được Hiệu trưởng phê duyệt: Đạt kết quả như thế nào, rút kinh nghiệm được gì?)

  • Nội dung 1 (30 tiết)
  • Nội dung 2 (30 tiết)
  • Nội dung 3 (60 tiết)

(Nêu đủ 04 module nghiên cứu, học tập)

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

III. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG HỌC TẬP NĂM HỌC ………….. (ghi mã module, tên của 04 module trong tài liệu BDTX đối với nội dung 3).

………., ngày tháng năm 2020

NGƯỜI VIẾT

(Ký, ghi rõ họ tên)

C. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BDTX

1. Giáo viên tự đánh giá, xếp loại: (theo các tiêu chí sau)

Nội dung 1

(10 điểm)

Nội dung 2

(10 điểm)

Nội dung 3

(10 điểm)

Tiếp thu

kiến thức và kỹ năng

(5đ)

Vận dụng

kiến thức

(5đ)

Tiếp thu

kiến thức và kỹ năng

(5đ)

Vận dụng

kiến thức

(5đ)

Module

……….

(10đ)

Module

……….

(10đ)

Module

……….

(10đ)

Module

……….

(10đ)

Điểm ND 1:

Điểm ND 2:

Điểm trung bình ND 3:

Điểm TB BDTX

Xếp loại:

2. Ban Chỉ đạo đánh giá, xếp loại:

Nội dung 1

(10 điểm)

Nội dung 2

(10 điểm)

Nội dung 3

(10 điểm)

Tiếp thu

kiến thức và kỹ năng

(5đ)

Vận dụng

kiến thức

(5đ)

Tiếp thu

kiến thức và kỹ năng

(5đ)

Vận dụng

kiến thức

(5đ)

Module

……….

(10đ)

Module

……….

(10đ)

Module

……….

(10đ)

Module

……….

(10đ)

Điểm ND 1:

Điểm ND 2:

Điểm trung bình ND 3:

Điểm TB BDTX

Xếp loại:

………., ngày…….. tháng…….. năm ….

8. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên số 2

BÀI THU HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên

Năm học ………..

Họ và tên: …………………………………………………………

Chức vụ công tác: Giáo viên

Trình độ đào tạo: ĐHSP

Đơn vị công tác: Trường TH……………………………….

Công việc được giao: Dạy HĐGD Mỹ thuật Khối 3,4,5; HĐGD Chủ điểm Khối 3,4 (Học kỳ I); HĐGD thể chất lớp 1B,3B,4C (Học kỳ 2); HĐGD Chủ điểm lớp 3B; Đạo đức 1B.

Thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân năm học 2018-2019, trong quá trình học tập, tôi thu hoạch được kết quả như sau:

Nội dung 3: Căn cứ vào quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học để lựa chọn nội dung (mô đun) bồi dưỡng sát thực, phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường, đối tượng học sinh và yêu cầu về nâng cao nghiệp vụ sư phạm. Bản thân chọn 4 mô đun sau:

– Modul TH 15: Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học.

– Modul TH16: Một số kỹ thuật dạy học tích cực ở tiểu học. – ModulTH 39: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học. – Modul TH40: Thực hành giáo dục kĩ năng sống trong một số môn học ở tiểu học.

PHẦN I: MODULE 15

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC

I. Khái niệm và các dấu hiệu đặc trưng cúa dạy học tích cực

1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực:

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

“Tích cực” trong PPDH – tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.

Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công.

2. Các dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực.

a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.

Trong phương pháp dạy học tích cực, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.

b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.

Phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp học ngay từ bậc Tiểu học. Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội.

c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập.

Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp thầy – trò, trò – trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới. Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường. . Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ.

d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.

Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.

Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh. Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau. Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh.

Việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.

Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên. Có thể so sánh đặc trưng của dạy học truyền thống và dạy học tích cực như sau:

Dạy học truyền thống

Các mô hình dạy học mới (DHTC)

Quan niệm

Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức, kỹ năng, tư tưởng, tình cảm.

Học là quá trình kiến tạo; học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin … tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất.

Bản chất

Truyền thụ tri thức, truyền thụ và chứng minh chân lý của giáo viên.

Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh. Dạy học sinh cách tìm ra chân lý.

Mục tiêu

Chú trọng cung cấp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo. Học để đối phó với thi cử. Sau khi thi xong những điều đã học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng đến.

Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo, hợp tác, …) dạy phương pháp và kỹ thuật lao động khoa học, dạy cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai. Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội.

Nội dung

Từ sách giáo khoa + giáo viên

Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, internet, thí nghiệm, bảo tàng, thực tế … gắn với:

– Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS.

– Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương.

– Những vấn đề HS quan tâm.

Phương pháp

Các phương pháp diễn giảng, truyền thụ kiến thức một chiều.

Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề; dạy học tương tác.

Hình thức tổ chức

Cố định: Giới hạn trong 4 bức tường của lớp học, giáo viên đối diện với cả lớp.

Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng thí nghiệm, ở hiện trường, trong thực tế, online …, học cá nhân, học đôi bạn, học theo cả nhóm, cả lớp đối diện với giáo viên.

Bài Hay  Tổng hợp sáng kiến kinh nghiệm Tiểu Học mới nhất 2023

II. Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Tiểu học

1). Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.

Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo.

Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường như sau

* Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức

– Tạo tình huống có vấn đề;

– Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh;

– Phát hiện vấn đề cần giải quyết

* Giải quyết vấn đề đặt ra

– Đề xuất cách giải quyết;

– Lập kế hoạch giải quyết;

– Thực hiện kế hoạch giải quyết.

* Kết luận:

– Thảo luận kết quả và đánh giá;

– Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;

– Phát biểu kết luận;

– Đề xuất vấn đề mới.

* Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề:

Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh.

Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề. . Giáo viên và học sinh cùng đánh giá.

Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá.

Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết. Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc.

2. Phương pháp hoạt động nhóm:

Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau.

Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi người một phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp.

* Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành:

+ Làm việc chung cả lớp:

– Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

– Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ

– Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm

+ Làm việc theo nhóm:

– Phân công trong nhóm

– Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm

– Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm

+ Tổng kết trước lớp:

– Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

– Thảo luận chung

– Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài.

Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên.

Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia.

3. Phương pháp vấn đáp

* Vấn đáp: Là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên; qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học. Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:

* Vấn đáp tái hiện: Giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. Vấn đáp tái hiện không được xem là phương pháp có giá trị sư phạm. Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học.

* Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó, giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe – nhìn.

* Vấn đáp tìm tòi: Giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết. Giáo viên tổ chức sự trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một vấn đề xác định.

4. Phương pháp đóng vai

Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định.

Phương pháp đóng vai có những ưu điểm sau:

– Học sinh được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn.

– Gây hứng thú và chú ý cho học sinh.

– Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của học sinh.

– Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực.

– Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn.

* Cách tiến hành cụ thể như sau:

– Giáo viên chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm và quy định rõ thời gian chuẩn mực, thời gian đóng vai.

– Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.

– Các nhóm lên đóng vai.

– Giáo viên phỏng vấn học sinh đóng vai.

– Vì sao em lại ứng xử như vậy?

– Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử?

– Lớp thảo luận, nhận xét: Cách ứng xử của các vai diễn phù hợp hay chưa phù hợp? Chưa phù hợp ở điểm nào? Vì sao?

– Giáo viên kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống.

* Những điều cần lưu ý khi sử dụng:

– Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai

– Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai

– Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhát tham gia.

5. Phương pháp động não

Động não là phương pháp giúp học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó.

Thực hiện phương pháp này, giáo viên cần đưa ra một hệ thống các thông tin làm tiền đề cho buổi thảo luận.

* Cách tiến hành

– Giáo viên nêu câu hỏi, vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.

– Khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.

– Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu đưa lên bảng hoặc giấy khổ to.

– Phân loại ý kiến.

– Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng và thảo luận sâu từng ý.

III. Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học các môn học ở tiểu học

Ví dụ: vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn đạo đức ở tiểu học:

1. Vấn đáp: Là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên; qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học về một chủ đề đạo đức trên một hệ thống câu hỏi, nhằm hướng dẫn học sinh đi đến chuẩn mực đạo đức các em cần nắm và thực hiện. Phương pháp vấn đáp giúp học sinh phát huy vốn kinh nghiệm đạo đức đã có; chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm của thầy, của bạn, tiếp thu bài học một cách tích cực, chủ động; tránh được xu hướng thuyết lý khô khan, áp đặt, nặng nề.

2. Làm việc nhóm: Cùng với phương pháp vấn đáp, phương pháp làm việc nhóm nhằm giúp học sinh tham gia một cách chủ động, tích cực vào quá trình học tập tạo điều kiện cho các em có thể chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến, hay để giải quyết một vấn đề đạo đức nào đó. Ví dụ: Ở bài 11: “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại” – Tiết 1. + Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp; + Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp làm việc nhóm.

3. Đóng vai: Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử và bày tỏ thái độ trong tình huống cụ thể. Đóng vai gây chú ý và hứng thú cho các em. Qua đó tạo điều kiện nảy sinh óc sáng tạo của học sinh đồng thời khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực hành vi đạo đức. Qua đóng vai có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn, là phương pháp giúp học sinh phát hiện và chiếm lĩnh những nội dung học tập. Qua đóng vai các em không những được phát triển về các mặt trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ mà còn được hình thành nhiều phẩm chất hành vi đạo đức. Chính vì vậy đóng vai được sử dụng trong tiết đạo đức như là một phương pháp dạy học quan trọng để giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh. Nội dung đóng vai sẽ minh hoạ một cách sinh động cho các mẫu hành vi đạo đức. Nhờ vậy, những mẫu hành vi này sẽ tạo được những biểu tượng rõ rệt ở học sinh, giúp các em ghi nhớ rõ ràng và lâu bền. Qua đóng vai, học sinh được tập luyện những kỹ năng, những thao tác hành vi đạo đức, sẽ hình thành được ở học sinh niềm tin về những chuẩn mực hành vi đã học, tạo ra động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử trong cuộc sống. Qua đóng vai, học sinh sẽ được rèn luyện khả năng biết lựa chọn cho mình cách ứng xử đúng đắn, phù hợp trong một tình huống cụ thể. – Bằng đóng vai, việc luyện tập thực hành về các hành vi đạo đức được tiến hành một cách nhẹ nhàng sinh động, không gây khô khan nhàm chán. Học sinh được lôi cuốn vào quá trình luyện tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm đồng thời giải toả được mệt mỏi căng thẳng.

4. Động não: Cùng với phương pháp vấn đáp, làm việc nhóm, phương pháp đóng vai, thì Động não là phương pháp giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn nẩy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó. Ví dụ: Ở bài 11: “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại: – Tiết 1+ Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng phương pháp đóng vai, động não. + Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp làm việc nhóm.

*Tóm lại: Trong các phương pháp trên, không có phương pháp nào là vạn năng, mỗi phương pháp đều có ưu điểm riêng biệt, song nó sẽ không có hiệu quả khi người dạy không biết sử dụng đúng lúc, đúng mục đích trong một tiết dạy. Hơn nữa tuỳ thuộc vào tiết 1 hay tiết 2 của một bài đạo đức mà người giáo viên sử dụng phương pháp cho phù hợp. Tiết học có đạt được kết quả cao hay không nhờ khả năng kết hợp hài hoà nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học với nhau, lấy phương pháp này bổ trợ cho phương pháp kia.

PHẦN II: MODULE 16

MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC

A. TÌM HIỂU VỀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

1. Thế nào là kĩ thuật dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực?

Trong ba bình diện của phương pháp dạy học (Quan điểm dạy học, phương pháp dạy học cụ thể, kĩ thuật dạy học) thì kĩ thuật dạy học ( KTDH)là bình diện nhỏ nhất. Quan điểm dạy học là khái niệm rộng định hướng cho việc lựa chọn các phương pháp dạy học cụ thể, các PPDH cụ thể là khái niệm hẹp hơn, đưa ra mô hình hành động. Kĩ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất, thực hiện các tình huống hành động.

Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Sự phân biệt giữa KTDH và PPDH nhiều khi không dễ dàng. Có thể hiểu rằng: Khi sử dụng PPDH ta cần phải có các kĩ thuật dạy học. Ví dụ: Khi sử dụng PP đàm thoại GV phải có kĩ thuật đặt câu hỏi….

KTDH tích cực là thuật ngữ dùng để chỉ các kĩ thuật dạy học có tác dụng phát huy tính tích cực học tập của HS. VD: Kĩ thuật khăn trải bàn; KT mảnh ghép; KT hỏi và trả lời; KT động não, ….

2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực

2.1 Kĩ thuật đặt câu hỏi:

* Người GV đặt câu hỏi khi nào? Mục đích đặt câu hỏi là gì?

Trong qua trình DH, GV đặt câu hỏi khi sử dụng PP vắn đáp, phương pháp thảo luận. Mục đích của việc đặt câu hỏi rất khác nhau: có lúc để kiểm tra việc nắm kiến thức, KN của HS ; có lúc để hướng dẫn tìm tòi, khám phá tri thức; có lúc để giúp các em cũng cố, hệ thống kiến thức đã học.

* Đặt câu Hỏi phụ thuộc vào yếu tố nào?

Chủ yếu vào chất lượng câu hỏi và cách ứng xử của giáo viên khi hỏi HS

* KT đặt câu hỏi theo các cấp độ nhận thức như thế nào?

Biết; hiểu; vận dụng; phân tích; tổng hợp; đánh giá

Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS – GV và HS – HS. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn. Trong dạy học theo PP cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới. Để đánh giá kết quả học tập của HS, HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ.

*Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau: 1.Câu hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học; 2.Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu; 3.Đúng lúc, đúng chỗ; 4.Phù hợp với trình độ HS; 5.Kích thích suy nghĩ của HS; 6.Phù hợp với thời gian thực tế; 7.Sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp; 8.Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xích; 9.Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc.

* Khi nêu câu hỏi cho HS cần chú ý: 1.Đưa ra câu hỏi với một thái độ khuyến khích, với giọng nói ôn tồn, nhẹ nhàng. 2.Thu hút sự chú ý của HS trước khi nêu câu hỏi. 3.Chú ý phân bố hợp lí số HS được chỉ định trả lời. 4.Chú ý khuyến khích những HS rụt rè, chậm chạp. 5.Sử dụng câu hỏi mở và câu hỏi đóng phù hợp với từng trường hợp. 6.Khi kiểm tra sử dụng câu hỏi đóng; 7. Khi cần mở rộng ý ta dùng câu hỏi mở. Ví dụ: Em có nhận xét gì về bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ? 8.Không nên nêu những câu hỏi quá đơn giản. Ví dụ: Đối với HS lớp 4, 5 mà GV nêu: Các em xem có mấy hình vẽ? Hoặc hỏi HS: Hiểu chưa?

2..2. Kĩ thuật dạy học theo góc

Học theo góc là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó người học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau. Học theo góc người học được lựa chọn họat động và phong cách học: Cơ hội “Khám phá”, ‘Thực hành”; Cơ hội mở rộng, phát triển, sáng tạo; Cơ hội đọc hiểu các nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản của người dạy; Cơ hội cá nhân tự áp dụng và trải nghiệm.

+ Do vậy, học theo góc kích thích người học tích cực thông qua hoạt động; Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái, đảm bảo học sâu, hiệu quả bền vững, tương tác mang tính cá nhân cao giữa thầy và trò, tránh tình trạng người học phải chờ đợi. Ví dụ: Với chủ đề môi trường hoặc giao thông có thể tổ chức các góc: Viết; Đọc; Vẽ tranh: Xem băng hình; Thảo luận…về nội dung chủ đề.

*Áp dụng: Tổ chức học theo góc trong tiết ôn tập về toán. Góc HS giỏi; Góc HS còn yếu; Góc HS trung bình đến khá

2. 3. Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

a. Thế nào là kĩ thuật “khăn trải bàn”? Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm: 1- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực; 2- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS; 3- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.

b. Cách tiến hành kĩ thuật “Khăn trải bàn”

– Hoạt động theo nhóm (4 người /nhóm)(có thể nhiều người hơn)
– Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa (xem sơ đồ ở file đính kèm)
– Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,…)
– Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề…). Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút
– Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời
– Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0)

Cách tổ chức: Kĩ thuật khăn trải bàn:

– Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh. Chia phần xung quanh thành các phần theo số thành viên của nhóm.

– Cá nhân trả lời câu hỏi và viết trên phần xung quanh.

– Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa.

– Treo SP, trình bày.

2.4. Kĩ thuật “Các mảnh ghép”

Thế nào là kĩ thuật “Các mảnh ghép” là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:

+ Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

+ Kích thích sự tham gia tích cực của HS:

Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 2).

Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép”

VÒNG 1 Hoạt động theo nhóm 3 người. Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ: nhóm 1: nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C). Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao. Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm

VÒNG 2: Hình thành nhóm 3 người mới (1người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3)

• Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau

• Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết

• Lời giải được ghi rõ trên bảng

2.5. Kĩ thuật sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là cách dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não; là phương tiện ghi chép sáng tạo, hiệu quả nhằm sắp xếp ý nghĩa.

– Mục tiêu là giúp phát triển tư duy logic, khả năng phân tích tổng hợp; HS hiểu bài nhớ lâu.

– Tác dụng là giúp HS hệ thống hóa kiến thức. tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức; hiểu bài nhớ lâu, phát triển tư duy logic; mang lại hiệu quả dạy học cao.

– Cách lập sơ đồ tư duy

+ Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một cụm từ thể hiện một ý tưởng khái niệm/nội dung/chủ đề.

+ Từ ý tưởng hình ảnh sẽ phát triển các nhánh chính, nối các cụm từ, hình ảnh cấp một.

+ Từ các nhánh tiếp tục các ý tưởng /khái niệm liên quan được kết nối

– Yêu cầu sư phạm:

Hướng dẫn HS tìm ra ý tưởng. Khi lập sơ đồ tư duy cần lưu ý: Các nhánh chính được tô đậm, các nhánh cấp 2,3 vẽ bằng các nét mảnh dần; từ cụm từ hình ảnh trung tâm tỏa đi các nhánh nên sử dụng màu sắc khác nhau, màu sắc nhánh chính cần duy trì đến các nhóm phụ.

Dùng các đường cong thay cho các đường thẳng; bố trí các thông tin đều theo hình ảnh/cụm từ.

2.6. Kĩ thuật hỏi và trả lời

– Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua việc hỏi, trả lời

– Tác dụng: Củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS; phát triển KN đặt câu hỏi, KN trình bày, khả năng phản ứng nhanh; tạo hứng thú cho HS; giúp GV biết được kết quả học tập của các em.

– Cách tiến hành

+ GV giới thiệu chủ đề sẽ thực hiện hỏi, trả lời.

+ GV hoặc 1 HS sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêu cầu HS khác trả lời.

+ HS trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại đặt câu hỏi tiếp theo, yêu cầu HS khác trả lời…cứ tiếp nối như thế cho đến các bạn khác.

– Yêu cầu sư phạm

+ Chủ đề phải có nội dung phong phú, đặt được nhiều câu hỏi

+ GV có thể đặt câu hỏi trước ( nếu HS chưa quen)

+ Tạo cơ hội cho tất cả HS trong lớp được hỏi, trả lời

+ Khi HS trả lời không được có thể yêu cầu bạn khác trả lời, song mất quyền đặt câu hỏi cho người khác

+ KT hỏi và trả lời sử dụng hợp cho các tiết ôn tập. khi kiểm tra bài cũ, củng cố bài học.

2.7. Kĩ thuật trình bày một phút

– Mục tiêu là tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức; trình bày những băn khoăn, thắc mắc trước lớp

– Tác dụng: Giúp củng cố quá trình học tập; giúp HS tự thấy được mình hiểu vấn đề ngang đâu.

– Cách tiến hành

+ Cuối tiết học, GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau: ( Điều quan trọng nhất các em học hôm nay là gì? Vấn đề gì các em chưa giải đáp hôm nay? Các em có những băn khoăn, thắc mắc gì?); HS viết ra giấy; trình bày trước lớp trong thời gian không quá 1 phút.

– Lưu ý khi sử dụng

Dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị; động viên khuyến khích HS tham gia trình bày; lắng nghe tôn trọng phần trình bày của HS, không tỏ thái độ chê bai; động viên HS khác lắng nghe câu trả lời và trả lời câu hỏi đặt ra; giải đáp các câu hỏi, thắc mắc của HS.

B. VẬN DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO GIẢNG DẠY MỘT SỐ TIẾT TRONG NĂM HỌC 2018 – 2019

1. BẢNG THỰC HÀNH TIẾT DẠY

TT

MÔN/Phân môn

BÀI

Vận dụng kĩ thuật

1

Mỹ thuật

ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC

Kĩ thuật đặt câu hỏi.

2

Mỹ thuật

CON VẬT QUEN THUỘC

Kĩ thuật đặt câu hỏi.

3

Mỹ thuật

NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ

Kĩ thuật sơ đồ tư duy

4

Mỹ thuật

SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ

Kĩ thuật đặt câu hỏi.

5

Mỹ thuật

NGÀY HỘI HÓA TRANG

Kĩ thuật đặt câu hỏi.

6

HĐGDCĐ

TÌM HIỂU VỀ CÁC VỊ ANH HÙNG DÂN TỘC

Kĩ thuật mảnh ghép

7

HĐGDCĐ

CHÚNG EM VIẾT VỀ CÁC THÀY CÔ

Kĩ thuật khăn trải bàn.

8

HĐGDCĐ

KỂ CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG BẠN TỐT

Kĩ thuật hỏi và trả lời

9

HĐGDCĐ

HỘI VUI HỌC TẬP

Dạy học theo góc

10

Đạo đức

LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

Kĩ thuật hỏi và trả lời

11

Đạo đức

EM VÀ CÁC BẠN

Kĩ thuật hỏi và trả lời

12

Đạo đức

CẢM ƠN VÀ XIN LỖI

Kĩ thuật hỏi và trả lời

13

HĐGDTC

BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI

Kĩ thuật trình bày 1 phút.

14

HĐGDTC

BÀI THỂ DỤC – ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

Kĩ thuật trình bày 1 phút.

15

HĐGDTC

TRÒ CHƠI “ LÒ CÒ TIẾP SỨC”

Kĩ thuật trình bày 1 phút.

2. Đánh về khả năng vận dụng các kĩ thuật dạy học vào thực tế

a) Kĩ thuật đặt câu hỏi

Kĩ thuật này có thể vận dụng hầu hết các môn học, mang lại hiệu quả cao. Để phát huy tích tích cực của KTDH này cần tạo điều kiện cho các em đặt câu hỏi trao đổi với nhau và đặt câu hỏi trao đổi với thầy cô.

b) Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

Khi sử dụng kĩ thuật này, cần lưu ý lựa chọn nội dung cho phù hợp. Đặc biệt cần chuẩn bị chu đáo. Nên tạo điều kiện cho các em tự chuẩn bị các đồ dùng học tập trước ở nhà.

Kĩ thuật này rất hiệu quả trong bài hình thành kiến thức mới ; luyện tập. Trong PP thảo luận nhóm nên vận dụng kĩ thuật này.

c) Kĩ thuật “mảnh ghép”:

Cần lựa chọn nội dung phù hợp. Lưu ý nhiệm vụ phức hợp được giao cho các nhóm theo các vòng phải tương đương nhau, các kiến thức lôgic, không rời rạc. Quan tâm đến các em học sinh khó khăn, tạo điều kiện cho các em rèn các kĩ năng hợp tác, trình bày, …tạo các em sự tự tin.

Kĩ thuật dạy học này áp dụng vào tiết hình thành bài mới hay ôn tập. Khi dạy cần chú ý chuẩn bị chu đáo.

Hạn chế: mất nhiều thời gian.

d) Kĩ thuật sơ đồ tư duy:

Kĩ thuật này rất hiệu quả trong tiết ôn tập có thể vận dụng hầu hết các môn học. Cần dạy cho các em cách vận dụng kĩ thuật này (rèn tư duy tổng hợp).

đ) Kĩ thuật hỏi và trả lời:

Kĩ thuật này có thể sử dụng trong hầu hết các môn học, hầu hết các hoạt động dạy học của các môn học.

e) Kĩ thuật trình bày một phút:

Kĩ thuật này hiệu quả và có thể áp dụng ở hoạt động củng cố cuối mỗi tiết học.

g) Kĩ thuật dạy học theo góc

Học theo góc đòi hỏi không gian lớp học rộng với số lượng HS vừa phải.

Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập.

Không phải bài học/nội dung nào cũng áp dụng được phương pháp học theo góc.

Đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm trong việc tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động học tập cũng như đánh giá được kết quả học tập của HS.

PHẦN III: MODULE 39

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HSTH QUA CÁC MÔN HỌC

I. Một số vấn đề chung về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống qua các môn học ở tiểu học

1. Khái niệm về kỹ năng sống:

Kĩ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.

2. Mục tiêu:

– Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ, kỹ năng phù hợp .

– Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

– KNS giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàng ngày.

– KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.

– Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

– Nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đồng thời có sự thống nhất cao việc tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trong – toàn cấp học.

– Giúp GV soạn và dạy được KNS cho học sinh TH.

3. Yêu cầu:

Việc bố trí sắp xếp bàn ghế trong phòng học, vị trí trưng bày sản phẩm của học sinh….

Chuẩn bị thiết bị đồ dùng dạy học, các loại phiếu học tâp sử dụng cho các hoạt động trong giờ học.

Giáo viên mạnh dạn, tích cực trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, vận dụng các phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học phù hợp…

Tạo được sự thân thiện, hợp tác, các giao tiếp ứng xử trong giờ học giữa giáo viên và học sinh, học sinh và học sinh, động viên, tạo cơ hôị cho mọi đối tượng học sinh cùng tham gia

GDKNS cho HS TH thông qua các kĩ thuật dạy học, tổ chức các hoạt động GDNGLL, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.

Nhà trường cần phải rà soát lại thực trạng của trường mình, về hạn chế và hướng giải quyết để có thể tổ chức tốt việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sau đó căn cứ vào chương trình khung của PGD, xây dựng chương trình cụ thể cho đơn vị.

Tùy theo hoàn cảnh thực tế của từng địa phương, từng trường để triển khai GDKNS cho thật hiệu quả.

Các trường cũng cần phải xây dựng được quy tắc ứng xử văn hóa. Thầy cô giáo, cán bộ, phụ huynh phải gương mẫu. Bên cạnh đó, cần tạo được môi trường thân thiện, gia đình thân thiện, cộng đồng thân thiện.

Ngoài ra, việc đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cũng là giải pháp góp phần trang bị thêm nhiều kiến thức kỹ năng sống cho học sinh.

II. Nội dung và phương pháp giáo dục kĩ năng sống qua các môn học ở tiểu học:

1.Trong các chương trình giáo dục kĩ năng sống cho HSTH , người ta nhắc đến những nhóm kỹ năng sống sau đây:

a)Nhóm kĩ năng nhận thức:

Nhận thức bản thân.

Xây dựng kế hoạch.

Kĩ năng học và tự học

Tư duy tích cực và tư duy sáng tạo.

Giải quyết vấn đề

b)Nhóm kĩ năng xã hội:

Kĩ năng giao tiếp .

Kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông.

Kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi.

Kĩ năng làm việc nhóm (làm việc đồng đội)

Kĩ năng quan sát.

Kĩ năng lãnh đạo (làm thủ lĩnh).

c)Nhóm kĩ năng quản lý bản thân:

Kĩ năng làm chủ.

Quản lý thời gian

Giải trí lành mạnh

d)Nhóm kĩ năng giao tiếp

Xác định đối tượng giao tiếp

Xác định nội dung và hình thức giao tiếp

e)Nhóm kĩ năng phòng chống bạo lực:

Phòng chống xâm hại thân thể.

Phòng chống bạo lực học đường.

Phòng chống bạo lực gia đình.

Tránh tác động xấu từ bạn bè.

2. Các phương pháp và kỹ thuật tích hợp lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào môn học:

a. Sự khác biệt giữa dạy các môn học (VD: Đạo đức) với GDKNS:

Chương trình giáo dục môn Đạo đức ở cấp tiểu học có một số nội dung trùng hợp với nội dung của giáo dục kỹ năng sống. Tuy nhiên, mục đích và phương pháp dạy các môn này không giống nhau hoàn toàn.

Ví dụ: Trong chương trình môn Đạo đức lớp 1, tuần 19 có bài: “Lễ phép, vâng lời thầy cô giáo”. Trong dạy kỹ năng sống, không có khái niệm “vâng lời”, chỉ có khái niệm “lắng nghe”, “đồng cảm”, “chia sẻ”. Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống là rèn luyện cách tư duy tích cực, hình thành thói quen tốt thông qua các hoạt động và bài tập trải nghiệm, chứ không đặt mục đích “rèn nếp” hay “nghe lời”. Công dân toàn cầu là người biết suy nghĩ bằng cái đầu của mình, biết phân tích đúng sai, quyết định có làm điều này hay điều khác và chịu trách nhiệm về điều đó, chứ không tạo ra lớp công dân “chỉ biết nghe lời”.

Đây là sự khác biệt cơ bản của việc giáo dục kỹ năng sống với các môn học khác (như môn Đạo đức).

b. PPDH – Kỹ thuật dạy học:

Cũng như các môn học khác, GDKNS cũng sử dụng các

PPDH tích cực như:

  • PPDH theo nhóm
  • PP giải quyết vấn đề
  • PP đóng vai
  • PP trò chơi

    Kỹ thuật dạy học:
  • Kỹ thuật chia nhóm
  • Kỹ thuật đặt câu hỏi
  • Kỹ thuật khăn trải bàn
  • Kỹ thuật trình bày 1 phút
  • Kỹ thuật bản đồ tư duy …

3. Một số biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học

a. Rèn kĩ năng sống hiệu quả qua việc tích hợp vào các môn học

Để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh có hiệu quả bản thân đã vận dụng vào các môn học, tiết học, nhất là các môn như: Mỹ thuật; Đạo đức; Thể dục; HĐGDCĐ…. để những giờ học sao cho các em được làm để học, được trải nghiệm như trong cuộc sống thực.

Trong chương trình môn Mỹ thuật có nhiều chủ đề có thể giáo dục kĩ năng sống cho các em, đó là các kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông, kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi, kĩ năng quan sát, được lồng ghép cụ thể qua các bài học trên lớp. Bản thân GV chỉ gợi mở sau đó cho các em tự nói, tự làm một cách tự nhiên hoàn toàn không gò bó áp đặt. Để hình thành những kiến thức và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh qua môn Mỹ thuật, người giáo viên cần phải vận dụng nhiều phương pháp dạy phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

Bài Hay  Mẫu quyết định miễn nhiệm kế toán trưởng 2023

Ở môn Đạo đức, để các chuẩn mực đạo đức, pháp luật xã hội trở thành tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen của học sinh. Cần sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực , học sinh sẽ được tạo cơ hội để thực hành, trải nghiệm nhiều kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi. Đó là lối sống lành mạnh, các hành vi ứng xử phù hợp với nền văn minh xã hội. Lối sống, hành vi như gọn gàng, ngăn nắp, nói lời hay, làm việc tốt, chăm sóc bố mẹ, ông bà, hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với bạn…

Ở môn Thể dục, giúp HS có ý thức rèn luyện thể dục hằng ngày, tự giác thực hiện nếp sống lành mạnh, kỷ luật, khắc phục những hành vi có hại cho sức khoẻ. Biết tham gia các hoạt động thể thao và nghỉ ngơi một cách hợp lí để có sức khoẻ tốt.

b. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học

Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của con người.

Trong những năm trở lại đây, khi Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được triển khai và hưởng ứng mạnh mẽ trong các cấp học, ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục, các đơn vị trường học ngày càng chú trọng tới công tác giáo dục đạo đức, KNS cho HS, đặc biệt là HSTH.

Khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào phục vụ cho cuộc sống, đều đòi hỏi chúng ta phải thỏa mãn những kỹ năng tương ứng. Rèn luyện KNS cho HS là nhằm giúp các em rèn luyện KN ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và KN làm việc theo nhóm, KN hoạt động xã hội; Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn xã hội. Đối với HS tiểu học việc hình thành các KN cơ bản trong học tập và sinh hoạt là vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách sau này.

– Thực tế các KN này được đưa vào mục tiêu cụ thể từng môn học, bài học mà tập trung nhiều nhất là môn Đạo đức và các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Để có hiệu quả cao, chúng ta cần tổ chức tốt các biện pháp sau:

+ Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính độc lập, sáng tạo của học sinh gắn với thực tiễn, có tài liệu bổ trợ phong phú, sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học, luôn tạo cho các em tính chủ động, tích cực, hứng thú trong học tập; phát huy tính sáng tạo, tạo được bầu không khí cởi mở thân thiện của lớp của trường. Trong giờ học, giáo viên cần tạo cơ hội cho các em được nói, được trình bày trước nhóm bạn, trước tập thể, nhất là các em còn hay rụt rè, khả năng giao tiếp kém qua đó góp phần tích lũy KNS cho các em.

+ Quán triệt mục tiêu giảng dạy môn Đạo đức, nhất là hình thành các hành vi đạo đức ở hs. GV làm tốt công tác kiểm tra đánh giá phân loại hạnh kiểm của HS, rèn cho học sinh khả năng tự học, tự chăm sóc bản thân, biết lễ phép, hiếu thảo, tự phục vụ bữa ăn và vệ sinh cá nhân.

+ Tổ chức tốt hoạt động ngoại khóa, “diễn đàn” ở phạm vi lớp khối của mình. Mỗi năm học sẽ có một số chủ đề rèn luyện KNS được triển khai. Trong đó nhà trường cần phát huy vai trò của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh và Sao nhi đồng theo các chủ điểm hàng tháng. Đưa trò chơi dân gian, hát dân ca và các loại hình sinh hoạt văn hóa dân gian vào trường học, qua đó mà rèn luyện KNS cho HS.

+ Với học sinh tiểu học, thầy cô giáo là người mẹ hiền thứ hai của các em, các em luôn luôn nghe lời dạy bảo và làm theo những gì thầy cô dạy, thầy cô giáo phải là tấm gương sáng về đạo đức, nhất là tấm gương về cách ứng xử văn hóa, chuẩn mực trong lời nói và việc làm. Giáo dục KNS cho HS sẽ khó hơn khi chính thầy cô không phải là một tấm gương.
+ Nhà trường tổ chức tốt các buổi chào cờ đầu tuần với các hoạt động và giao lưu qua các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, câu đố, trò chơi… do chính các em đứng ra tổ chức.
+ Xây dựng trường, lớp xanh-sạch-đẹp-an toàn. Trong đó cần chú trọng tạo môi trường tự nhiên gần gũi với cuộc sống như trồng vườn rau xanh , các câu khẩu hiệu, bồn hoa để thông qua đó mà giáo dục ý thức BVMT ở các em. Ngoài ra, nhà trường cần phối hợp với gia đình, các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường để cùng góp phần giáo dục KNS cho các em.

+ Tổ chức các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các cuộc thi văn nghệ, thể thao…

* Dạy KNS cho tuổi trẻ học đường trong giai đoạn hiện nay là một yêu cầu cấp thiết ở các trường phổ thông nói chung, bậc tiểu học nói riêng. Việc rèn luyện các kỹ năng sống cho học sinh tiểu học đòi hỏi phải có sự nhẫn nại và không ngại thử thách. Bởi trẻ em là những đối tượng rất dễ sa ngã nếu không có phương pháp giáo dục đúng đắn. Do đó cần có sự hợp tác từ phía nhà trường lẫn bậc phụ huynh để tạo môi trường giáo dục thích hợp và mang tính định hướng giúp trẻ có thể tự phát triển bản thân một cách tốt nhất. Hãy tập cho trẻ từ những việc nhỏ nhặt nhất ngay từ bây giờ.

III. Nội dung và địa chỉ giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số môn học cụ thể ở tiểu học như: Mỹ thuật, Đạo đức…

A. Môn Mỹ Thuật:

Dạy học mĩ thuật theo phương pháp mới là phương pháp dạy học yêu cầu người giáo viên phải chủ động theo từng nội dung tiết dạy và có thể tích hợp nhiều kiến thức trong một bài dạy. Đây là chương trình giáo dục mĩ thuật Tiểu học năng động, phát huy và rèn luyện được nhiều năng lực cho học sinh đặc biệt là kĩ năng sống- Một sự thay đổi lớn cả về phương pháp lẫn mục tiêu giáo dục mĩ thuật ở Tiểu học. Ngoài việc thay đổi nội dung chương trình, phương pháp, sự thay đổi hình thức tổ chức lớp học phần lớn được thông qua hoạt động nhóm. Trong giờ học, mỗi học sinh có một ý tưởng khác nhau, có cách nhìn về sự vật khác nhau, song để có một bức tranh hay một mô hình hoàn chỉnh thì cần lắm sự tương tác, hỗ trợ lẫn nhau của tất cả các bạn trong nhóm, lớp.

Phương pháp dạy học này giúp học sinh rèn luyện năng lực trải nghiệm; năng lực hoạt động mỹ thuật; năng lực biểu đạt bằng ngôn ngữ mĩ thuật để diễn đạt sự trải nghiệm và thái độ của bản thân; năng lực phân tích và trình bày; năng lực giao tiếp và đánh giá thông qua việc thảo luận và đánh giá tất cả các hoạt động trong tiết học, đánh giá những gì đã làm được của bản thân và bạn bè… đồng thời khiến các em say mê học tập hơn, không sợ áp lực về thời gian hoặc hạn chế về năng lực. Đối với những học sinh không có năng khiếu hội họa trở nên ham thích hơn, không có cảm giác sợ mình không làm được đặc biệt là khi các em được làm việc, được chia sẻ cùng các bạn trong nhóm.

Với những học sinh có năng khiếu được bộc lộ khả năng của mình, qua đó tinh thần hợp tác được nâng cao.

Khả năng GD KNS qua môn Mỹ thuật:

Môn Mỹ thuật là một trong những môn học ở cấp tiểu học có khả năng GD KNS khá cao, hầu hết các bài học đều có thể tích hợp GD KNS cho HS ở những mức độ nhất định.
Số lượng chủ đề nhiều

Các bài học trong các chủ đề đều có khả năng giáo dục KNS cho học sinh

Mục tiêu và nội dung giáo dục KNS qua môn Mỹ thuật:

– Giúp HS bước đầu hình thành và rèn luyện các KNS cần thiết, phù hợp lứa tuổi; nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân; biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ; biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.
– Nội dung GD KNS được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học.
– Những KNS chủ yếu đó là: KN tự nhận thức; KN suy nghĩ sáng tạo; KN ra quyết định; KN làm chủ bản thân; kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông, kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi, kĩ năng quan sát.
Kết luận:
* Các yêu cầu cần thiết phải đưa GD KNS vào môn Mỹ thuật:
– Xuất phát từ Thực tế cuộc sống: sự phát triển của KHKT, sự hội nhập, giao lưu, những yêu cầu và thách thức mới của cuộc sống hiện đại
– Xuất phát từ mục tiêu GDTH: GD con người toàn diện
-Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
– Xuất phát từ thực tế dạy học Mỹ thuật: cung cấp KT và KN thông qua hoạt động giáo dục mỹ thuật. – Nghệ thuật nói chung, mỹ thuật nói riêng là con đường tiếp cận để giáo dục kỹ năng sống, rèn nhân cách cho học sinh, bởi vì sự chuyển dịch về ý thức, hành vi bắt nguồn từ cảm xúc mang tính bền vững nhất. * Các loại KNS:
– KN cơ bản: gồm kỹ năng đơn lẻ và kỹ năng tổng hợp
– KN đặc thù:

+ KN nghề nghiệp
+ KN chuyên biệt

NỘI DUNG GD KNS TRONG MÔN MỸ THUẬT

– KNS đặc thù, thể hiện ưu thế của môn MT: KN quan sát (Quan sát là hoạt động vừa mang tính trực quan, vừa mang tính tư duy cao, giúp nâng cao năng lực phân tích, so sáng, tưởng tượng, khả năng nhẫn lại, khả năng tập trung, thấu hiểu cảm xúc, giúp nâng cao năng lực giao tiếp với tự nhiên và xã hội).
– KN nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức, ra quyết định,…) là những KN mà môn MT có ưu thế, vì đối tượng của môn học này là thế giới trực quan sinh động.

– KN…..
– Các KNS này của HS được hình thành, phát triển dần, từ những KN đơn lẻ đến những KN tổng hợp.

B. Môn Đạo đức:

+ Đạo đức GD cho HS bước đầu biết sống và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực biến nhận thức thành hành vi chuẩn mực thể hiện thông qua kĩ năng sống.

MỤC TIÊU GD KNS
CHO HS QUA MÔN ĐẠO ĐỨC

Con ngoan -> Trò giỏi -> Công dân tốt

+ Bước đầu trang bị cho HS các KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi.

+ Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

+ Phát triển khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh.

+Rèn cho học sinh biết cách tự phục vụ bản thân và vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường.

+ Rèn cho học sinh biết cách giao tiếp và ứng xử phù hợp và linh hoạt trong cuộc sống hằng ngày.

+Hướng dẫn học sinh biết cách phối hợp công việc của từng cá nhân khi làm việc đồng đội.

+KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.

+Biết sống tích cực, chủ động.

+Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.

Thông qua môn Đạo đức, kiến thức được hình thành trên cơ sở từ việc quan sát tranh, từ một truyện kể, một việc làm, một hành vi, chuẩn mực nào đó, sau đó rút ra bài học. Từ bài học đó các em liên hệ thực tế xung quanh, bản thân, gia đình và xã hội và môi trường tự nhiên. Chỉ khác hơn là GV viên cố gắng trong phạm vi có thể khi soạn và giảng từng phần của bài học phải tạo một điểm nhấn cụ thể, rõ ràng, nhằm khắc sâu những kĩ năng sống đã có sẵn trong từng bài học và những kĩ năng sống chúng ta lồng ghép trong quá trình soạn –giảng.

PHẦN IV: MODULE 40

THỰC HÀNH GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC Ở TIỂU HỌC

NỘI DUNG 1: CẤU TRÚC KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

1. Xác định mục tiêu bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

Thông qua các hoạt động giáo dục giúp học sinh củng cố, bổ sung và mở rộng thêm tri thức đã học, phát triển óc thẩm mỹ, tăng cường thể chất, nhận thức và xã hội, ý thức công dân, tình yêu quê hương, đất nước. Giáo dục thái độ tích cực, tinh thần đoàn kết, ý thức chủ động và mạnh dạn trong các hoạt động tập thể. Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tự quản hoạt động ngoài giờ lên lớp, góp phần GD tính tích cực của người công dân tương lai.

2. Cấu trúc kế hoạch bài học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc một kế hoạch bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống

a. Kế hoạch bài học được thiết kế bao gồm các mục lớn sau:

– Mục tiêu bài học: Nhằm xác định các yêu cầu mà học sinh cần phải đạt được sau khi học xong bài.

– Các KNS được giáo dục: Nhằm xác định các KNS cụ thể được giáo dục cho HS qua bài học

– Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực: Nhằm xác định các phương pháp và kỹ thuật dạy học có thể sử dụng để giáo dục KNS nêu trên cho học sinh.

– Tài liệu và phương tiện: Nhằm xác định cá tài liệu và phương tiện dạy học cần thiết mà GV và HS cần phải chuẩn bị để sử dụng cho việc dạy học và học bài cụ thể này.

– Tiến trình dạy học: Nhằm xác định các giai đoạn, các hoạt động dạy học cụ thể trong quá trình dạy học bài học.

Tư liệu: Nhằm cung cấp cho GV: Nội dung phiếu học tập cá nhân, phiếu giao việc cho các nhóm, thông tin, truyện, tình huống, trường hợp điển hình, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát… Có liên quan đến nội dung bài học để GV tham khảo, lựa chọn và sử dụng một cách linh hoạt trong quá trình dạy học.

b. So sánh giữa kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS và kế hoạch bài học truyền thống.

– Điểm giống nhau: Đều có mục lớn như: mục tiêu bài học, tài liệu và phương tiện, tiến trình dạy học và tư liệu.

– Điểm khác nhau: Kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS có thêm 2 mục tiêu đó là các KNS được giáo dục, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết mục tiêu bài học

– Mục tiêu bài học bao gồm những mục tiêu cụ thể về kiến thức, về kĩ năng, hành vi và về thái độ.

– Các mục tiêu không chung chung mà được diễn đạt bằng những động từ cụ thể, phù hợp với trình độ và đặc điểm của HS tiểu học, có thể định lượng, đo, đếm được, ví dụ như nêu được, trình bày được……

Hoạt động 3: Tìm hiểu các giai đoạn trong tiến trình dạy học

– Tiến trình dạy học của kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS được chia thành 4 giai đoạn:

+ Khám phá

+ Kết nối

+ Thực hành, luyện tập

+ Vận dụng

3. Thực hành thiết kế kế hoạch dạy học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

Các bước

Mục đích

Mô tả quá trình thực hiện

Ví dụ

1.Giới thiệu bài

– Kích thích học sinh tự tìm hiểu xem đã biết gì về vấn đề sẽ được học

– Giúp GV xác định thực trạng của HS trước khi giới thiệu vấn đề mới

– GV (cùng HS) thiết kế hoạt động (có tính chất trải nghiệm)

– GV (cùng với HS) đặt các câu hỏi nhằm gợi lại những hiểu biết đã có liên quan đến bài học

– GV giúp HS xử lý/ phân tích các hiểu biết hoặc trải nghiệm của HS

Hoạt động1: Nhận xét về trang phục

2. Bài mới

– Giới thiệu thông tin, kiến thức và kỹ năng mới thông qua việc liên kết giữa cái đã biết với cái chưa biết

– Giới thiệu mục tiêu bài học

– Giới thiệu KT và KN mới

– KT việc cung cấp KT đã chính xác chưa

Hoạt động2:

Lựa chọn

trang phục

3.Thực hành

Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kỹ năng vào bối cảnh/hoàn cảnh/ điều kiện

– Định hướng để HS thực hành đúng cách

– Điều chỉnh những hiểu biết và kỹ năng còn sai lệch

– GV thiết kế/ chuẩn bị những hoạt động mà theo đó yêu cầu HS phải sử dụng KT và KN mới

– HS làm việc theo nhóm, cặp,… để hoàn thành nhiệm vụ

– GV giám sát, điều chỉnh nếu cần thiết

– GV khuyến khích HS thể hiện những điều các em suy nghĩ hoặc mới lĩnh hội được

Hoạt động3: Đi siêu thị

4.Vận dụng

Tạo cơ hội cho HS tích hợp, mở rộng và vận dụng kiến thức và kỹ năng có được vào các tình huống/ bối cảnh mới.

Lưu ý: GV cần phối hợp với phụ huynh trong việc nhắc nhở, động viên HS thực hành ở nhà để nội dung bài dạy đạt hiệu quả cao.

– GV cùng HS lập kế hoạch các hoạt động đòi hỏi HS vận dụng kiến thức và KN mới

– HS làm việc theo nhóm, cặp,…để hoàn thành nhiệm vụ

– GV cùng HS tham gia hỏi và trả lời trong quá trình hoạt động

– Gv đánh giá kết quả học tập của HS

Hoạt động4:

Biểu diễn

thời trang

So sánh các giai đoạn này các bước lên lớp mà GV vẫn thường áp dụng trong thực tế:

– Khám phá không phải là kiểm tra bài cũ của các bước lên lớp truyền thống. Mục đích của khám phá khác với mục đích của kiểm tra bìa cũ. Khám phá là tìm hiểu những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm sống mà HS đã có về nội dung bài học mới để trên cơ sở đó tiếp tục hướng dẫn HS khám phá và chiếm lĩnh nội dung bài mới. Những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đó có thể không liên quan đến nội dung bài học cũ, hoặc nếu có liên quan đến bài học cũ thì cũng ở phạm vi rộng hơn.

Khám phá cũng không chỉ đơn thuần là giới thiệu bài mới của các bước lên lớp truyền thống. Vì giới thiệu bài mới nhiều khi chỉ là một vài câu giới thiệu của GV, còn khám phá thì không phải như vậy. Trong giai đoạn khám phá, HS phải hồi tưởng, phải suy nghĩ và chia sẽ hoặc phải cùng tham gia các hoạt động mang tính chất trải nghiệm.

a) Kết nối: Kết nối tương đương với phần phát triển bài mới của các bước lên lớp truyền thống nhưng các bước thực hiện phải trên cơ sở liên kết giữa những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm HS đã có với cái HS chưa biết và cần biết.

b) Thực hành/luyện tập: Thực hành/luyện tập tương đương với phần Củng cố của các bước lên lớp truyền thống nhưng không phải là HS chỉ cần trả lời các câu hỏi do GV đưa ra mà trong giai đoạn này HS phải thực hiện các hoạt động để vận dụng các kiến thức, kĩ năng vừa học trong những tình huống/bối cảnh tương tự như những tình huống/bối cảnh mẫu.

c) Vận dụng: vận dụng khá gần với phần hoạt động tiếp nối của các bước lên lớp truyền thống song khác biết ở chỗ:

– Về thời điểm thực hiện: Vận dụng có thể ngay trong giờ học hoặc sau giờ học còn hoạt động tiếp nối là thực hiện sau giờ học.

– Về nội dung: Vận dụng là tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động để vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tình huống/bối cảnh mới hoặc tình huống thực tiễn. Còn hoạt động nối tiêp có thể như vậy hoặc chỉ có thể đơn thuần yêu cầu HS học bài, Làm bài tập trong sách giáo khoa…

NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KNS ĐÃ THIẾT KẾ

Phân tích, đánh giá một số kế hoạch bài học đã thiết kế:

Tên bài

Ưu điểm

Hạn chế

Đề xuất thay đổi

1. Những con sếu bằng giấy

– Bài được thiết kế theo câu trúc quy định.

– Hướng dẫn cụ thể, tỉ mỉ.

– Các KNS được xác định phù hợp.

– Hoạt động thực hành kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẽ rất cụ thể và phù hợp.

– Thiết kế không thật rõ mục tiêu và kết luận của các hoạt động dạy học.

– việc giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS chưa được làm rõ trong các giai đoạn của tiến trình dạy học, đặc biệt là trong giai đoạn thực hành và vận dụng.

– Viết rõ các hoạt động dạy học với mục tiêu, cách thực hiện và kết luận cụ thể.

– Bổ sung thêm các hoạt động dạy học để giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS. Ví dụ: Tổ chức cho HS viết các thông điệp, các bài viết ngắn, bày tỏ ý kiến về tình yêu hòa bình, phản đối chiến tranh của trẻ em.

2. Em yêu Tổ quốc Việt Nam

– Bài được thiết kế theo cấu trúc quy định.

– Các KNS và PPDH,KTDH được xác định phù hợp.

– Các hoạt động dạy học đa dạng, phong phú, phát huy được tính tích cực của HS và phù hợp với các giai đoạn dạy một bài KNS.

-Một số hoạt động hướng dẫn còn chưa thật cụ thể, có thể gây khó khăn cho GV trong quá trình thực hiện.

– GV ở một số vùng sâu, vùng xa, vùng chậm phát triển sẽ gặp khó khăn trong việc sưu tầm các thông tin, tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

– Gợi ý cụ thể, chi tiết hơn một số hoạt động.

– Cần cung cấp thêm một số tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

NỘI DUNG 3: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH

* Thiết kế và dạy thử nghiệm kế hoạch bài học tăng cường giáo dục KNS cho HS trong môn Đạo đức.

. Môn Đạo đức (lớp 5)

Tìm hiểu cấu trúc kế hoạch bài học theo định hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống

Đạo đức lớp 5

Em yêu Tổ quốc Việt Nam

I. MỤC TIÊU

Học xong bài này HS có khả năng:

– Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế.

– Có hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam.

– Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

– Yêu Tổ quốc Việt Nam, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quan tâm đến sự phát triển của đất nước.

II. CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

– Kỹ năng xác định giá trị(tình yêu Tổ quốc).

– Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin(về đất nước và con người Việt Nam).

– Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng(về đất nước và con người Việt Nam, về tình yêu Tổ quốc Việt Nam).

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

– Phương pháp: Thảo luận lớp, đóng vai, dự án

– Kỹ thuật: Trình bày 1 phút

IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Tranh ảnh, băng cát xét, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về Tổ quốc Việt Nam và tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1

1. Khám phá

* Hoạt động 1: HS nghe băng bài hát” Việt Nam-Tổ quốc tôi”

GV bật băng cho HS cùng nghe băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

– Hỏi: Bài hát nói về điều gì?

– Kết luận: Bài hát nói về tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu-Hiểu biết của HS về Tổ quốc Việt Nam.

– GV viết 2 từ Việt Nam lên trên bảng và nêu câu hỏi động não: Các em đã biết những gì về Tổ quốc Việt Nam của chúng ta?(Gợi ý: Có các danh lam thắng cảnh nào? Có các di sản nào được thế giới công nhận? Có các vị anh hùng dân tộc nào? Có các thành tựu phát triển về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học-kỹ thuật, ngoại giao, tôn giáo…nào nổi bật? Nước ta còn những khó khăn nào?

– HS suy nghĩ và phát triển nhanh, GV kẻ bảng và ghi tóm tắt ý kiến của HS qua từng nội dung.

2. Kết nối

* Hoạt động 3: Thảo luận lớp.

Mục tiêu:

– HS biết được một số nét đặc trưng về Tổ quốc Việt Nam.

– HS được rèn luyện kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng xử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

Cách tiến hành:

– GV yêu cầu HS tự đọc các thông tin ở trang 34, SGK đạo đức 5

– GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh, băng hình vế đất nước và con người Việt Nam.

– Thảo luận lớp:

+ Qua các thông tin trên em có cảm nghĩ như thế nào về đất nước và con người Việt Nam.

+ HS chúng ta cần làm gì để thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc, để góp phần đưa đất nước vượt qua những khó khăn hiện nay?

– GV nhận xét và kết luận:

+ Việt Nam là một đất nước tươi đẹp, có truyền thống văn hóa lâu đời và có truyền thống đấu tranh dựng nước và bảo vệ Tổ quốc đáng tự hào.

+ Đất nước ta đang đổi mới và phát triển từng ngày song vẫn còn là một nước nghèo và có nhiều khó khăn cần phải vượt qua.

+ Yêu Tổ quốc Việt Nam, các em cần cố gắng học tập, rèn luyện thật tốt để mai sau góp phần xây dựng Tổ quốc giàu mạnh.

3. Thực hành

* Hoạt động 4: HS làm bài tập 1, 2 SGK

Mục tiêu:

– HS biết được một số sự kiện lịch sử hào hùng của dân tộc, thêm tự hào về đất nước, con người Việt Nam.

– HS được rèn luyện kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

Cách tiến hành:

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi bài tập 1,2 SGK Đạo đức 5.

– GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày về một sự kiện lịch sử có liên quan(bài tập 1) và các hình ảnh có liên quan(bài tập 2)

– GV kết luận: Về các sự kiện lịch sử và các hình ảnh có liên quan.

Công việc về nhà:

– Các nhóm HS về nhà sưu tầm tranh ảnh, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về đất nước và con người Việt Nam.

– Chuẩn bị trình bày kết quả sưu tầm được trước lớp.

Tiết 2

1. Áp dụng

* Hoạt động 5: Giới thiệu về đất nước và con người Việt Nam.

Mục tiêu:

– HS biết trình bày một số nét về đất nước, con người Việt Nam.

– HS được rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

Cách tiến hành:

– GV yêu cầu các nhóm HS trưng bày xung quanh lớp học các tư liệu các em đã sưu tầm, tìm hiểu được về đất nước và con người Việt Nam.

– Cả lớp đi xem và nghe đại diện các nhóm-trong vai các hướng dẫn viên du lịch trình bày(kỹ thuật trình bày 1 phút).

Kết luận: GV nhận xét và kết luận về kết quả sưu tầm, tìm hiểu của các nhóm.

* Hoạt động 6: Hát, đọc thơ về Tổ quốc Việt Nam.

Mục tiêu: HS biết thể hiện tình yêu Tổ quốc qua các bài thơ, bài hát.

Cách tiến hành:

– Một HS sẽ đóng vai người dẫn chương trình, giới thiệu các tiết mục.

– HS trình bày các bài thơ, bài hát về chủ đề.

– Bình chọn các tiết mục hay nhất/ ấn tượng nhất/ huy động được nhiều người tham gia nhất.

– Kết thúc tiết học: Cả lớp cùng đứng lên vừa làm động tác phụ họa, vừa hát theo băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

Đánh giá, nhận xét của Ban giám hiệuNgười viết

Nội dung chi tiết bài thu hoạch BDTX năm học …………….. như sau:

UBND QUẬN …………….
TRƯỜNG …………………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
……….., ngày …….. tháng ……….. năm 201..

BÀI THU HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên ……….

Năm học 2018-2019

– Họ tên giáo viên: ……………………………………………………………Năm sinh:……………………………..

– Tổ chuyên môn:…………………………………………………………………………………………………………..

– Trình độ chuyên môn: ……………………………………………..Môn đào tạo:………………………………..

1. Những nội dung, môđun cá nhân tự bồi dưỡng: (ghi rõ các nội dung được ngành bồi dưỡng trong năm học).

* Nội dung được học tập và bồi dưỡng trong suốt năm học: ………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

* Tên Môđun tự nghiên cứu:…………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

2. Thời gian bồi dưỡng:

Từ ngày ….. tháng …. năm ………
đến ngày …… tháng ……năm …….

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

3. Những kiến thức và kỹ năng cá nhân tiếp thu được:

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

4. Thầy (Cô) đã vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động dạy học và giáo dục như thế nào? (nêu rõ các nội dung vận dụng vào thực tế và cách thức vận dụng)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

5. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó này (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất cho những nội dung khó nêu trên):

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

6. Tự đánh giá (nêu rõ sau khi bồi dưỡng bản thân đã tiếp thu và vận dụng được vào thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX của giáo viên năm học 2018-2019:

– Loại TB: đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

– Loại Khá: đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

– Loại Giỏi: đạt từ 9 đến 10 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

KQ đánh giá

Cả năm học 2018-2019

ĐTB

XL

Chữ ký

Kết quả tự đánh giá của cá nhân

Kết quả đánh giá của Tổ chuyên môn

Kết quả xếp loại của Hiệu trưởng nhà trường

Xếp loại:…………….

…., ngày …. tháng …. năm 2019

HIỆU TRƯỞNG…

III. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG

1. Khối kiến thức bắt buộc:

Nội dung 1: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học bậc THCS

– Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

– Nội dung: Học tập bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X; Nghị quyết của Đảng, của Thành ủy: Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế – xã hội và Giáo dục-Đào tạo; Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2017-2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trong năm học 2017-2018.

Tiếp tục thực hiện tốt việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh chủ đề năm 2016, năm 2017.

Thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Chú trọng việc đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh và vận dụng thực tiễn.

Nội dung 2:

* Khối kiến thức do ngành bồi dưỡng trong năm học:

– Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện)

– Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

– Nội dung:

  • Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh: Đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
  • Dạy học phát triển năng lực học sinh theo mô hình trường học mới.
  • Tập huấn đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
  • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, việc sử dụng bảng tương tác.
  • Hướng dẫn giáo viên nhập điểm, thực hiện Sổ gọi tên ghi điểm điện tử từ Cổng thông tin điện tử.
  • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên.
  • Đổi mới đề thi học sinh giỏi, thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

* Các nội dung bồi dưỡng khác trong nhà trường:

  • Giáo dục các kỹ năng trong trường học.
  • Đổi mới phương pháp dạy học của các bộ môn.
  • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học.
  • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo.
  • Bồi dưỡng về công tác thi đua, khen thưởng.
  • Bồi dưỡng chương trình Giáo dục Pháp luật.

2. Khối kiến thức tự chọn: Nội dung bồi dưỡng 3 gồm các nội dung sau:

  • Giáo viên tự lựa chọn thêm các module bồi dưỡng theo Thông tư số 31/2011/ TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT: Từ Module THCS1 đến Module THCS 41.
  • Tập huấn giáo viên THCS về đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

9. Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Tiểu học

Tham khảo câu hỏi và đáp án chi tiết lớp bồi dưỡng thường xuyên tiểu học đủ 45 module tại bài viết sau:

10. Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên mầm non

Tham khảo bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên mần non tổng hợp đầy đủ 35 Module theo link sau:

Sau khi học xong lớp bồi dưỡng thường xuyên của Giáo viên phổ thông (GVPT) năm 2023, thầy cô sẽ phải làm bài thu hoạch về nội dung mình đã học tập được để giảng viên chấm bài. Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên bao gồm các câu hỏi giáo viên phải hoàn thành khi tham gia tập huấn. Các mẫu được Hoatieu.vn sưu tầm và chọn lọc kĩ lưỡng giúp các thầy cô giáo hoàn thành bài thu hoạch của mình đạt kết quả cao nhất và tiết kiệm thời gian. Mời thầy cô tải file word hoặc file pdf bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên 2023 về máy để sử dụng cho thuận tiện.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Similar Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *